22 câu Trắc nghiệm Toán 11 Cánh diều Bài tập cuối chương II (Đúng-sai, trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

22 câu Trắc nghiệm Toán 11 Cánh diều Bài tập cuối chương II (Đúng-sai, trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1185 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Cho dãy số (un) biết \({u_n} = \frac{1}{n}\). Khẳng định nào đúng?

Dãy số (un) có \({u_6} = \frac{1}{6}\).

Dãy số (un) là dãy số tăng.

Dãy số (un) là dãy số không tăng không giảm.

Dãy số (un) là dãy số tăng, bị chặn trên.

Xem đáp án

A

Ta có \({u_6} = \frac{1}{6}\).

Vì \(0 < \frac{1}{n} \le 1\) nên dãy số (un) là dãy bị chặn.

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong các dãy số (un) cho bởi số hạng tổng quát un sau, dãy số nào tăng?     

\({u_n} = \frac{1}{{{2^n}}}\).

\({u_n} = \frac{1}{n}\).

\({u_n} = \frac{{n + 5}}{{3n + 1}}\).

\({u_n} = \frac{{2n - 1}}{{2n + 1}}\).

Xem đáp án

D

Xét dãy \({u_n} = \frac{{2n - 1}}{{2n + 1}}\).

Ta có \({u_{n + 1}} = \frac{{2\left( {n + 1} \right) - 1}}{{2\left( {n + 1} \right) + 1}} = \frac{{2n + 1}}{{2n + 3}}\).

Ta có \({u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{{2n + 1}}{{2n + 3}} - \frac{{2n - 1}}{{2n + 1}}\)\( = \frac{{{{\left( {2n + 1} \right)}^2} - \left( {2n - 1} \right)\left( {2n + 3} \right)}}{{\left( {2n + 3} \right)\left( {2n + 1} \right)}}\)\( = \frac{4}{{\left( {2n + 3} \right)\left( {2n + 1} \right)}} > 0,\forall n \in \mathbb{N}*\).

Do đó dãy \({u_n} = \frac{{2n - 1}}{{2n + 1}}\) là dãy tăng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho cấp số cộng (un), u1 = 3 và u2 = −1. Tìm số hạng thứ ba của cấp số cộng.     

u3 = 4.

u3 = 2.

u3 = −5.

u3 = −7.

Xem đáp án

C

Ta có d = u2 – u1 = −1 – 3 = −4.

Khi đó u3 = u1 + 2d = 3 + 2.(−4) = −5.

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho cấp số cộng (un) có u4 = −12; u14 = 18. Tổng của 16 số hạng đầu tiên của cấp số cộng đó là     

S16 = 24.

S16 = 26.

S16 = 25.

S16 = 20.

Xem đáp án

A

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_4} =  - 12\\{u_{14}} = 18\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 3d =  - 12\\{u_1} + 13d = 18\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} =  - 21\\d = 3\end{array} \right.\).

Khi đó \({S_{16}} = \frac{{\left[ {2{u_1} + \left( {16 - 1} \right)d} \right].16}}{2}\)\( = \frac{{\left[ {2.\left( { - 21} \right) + \left( {16 - 1} \right).3} \right].16}}{2} = 24\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Một cấp số nhân có sáu số hạng, số hạng đầu là 2 và số hạng thứ sáu bằng 486. Gọi q là công bội của cấp số nhân đó. Giá trị của q là     

q = 2.

q = 3.

q = 6.

q = 4.

Xem đáp án

B

Theo đề ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_6} = 486\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_1}{q^5} = 486\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\2{q^5} = 486\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{q^5} = 243\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\q = 3\end{array} \right.\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong các dãy số (un) cho bởi số hạng tổng quát un sau, dãy số nào là một cấp số nhân?     

un = 7 – 3n.

un = 7.3n.

\({u_n} = \frac{7}{{3n}}\).

un = 7 – 3n.

Xem đáp án

B

Xét dãy số (un) có un = 7.3n Þ un + 1 = 7.3n + 1.

Khi đó \(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{{{7.3}^{n + 1}}}}{{{{7.3}^n}}} = 3\) Þ un + 1 = 3un.

Vậy dãy số (un) có số hạng tổng quát un = 7.3n là một cấp số nhân với công bội q = 3.

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho cấp số cộng (un) có u1 = −3, u6 = 27. Tính công sai d.     

d = 7.

d = 5.

d = 8.

d = 6.

Xem đáp án

D

Ta có u6 = u1 + 5d = 27 Þ d = 6.

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho cấp số nhân (un) biết un = 2n. Tính tổng 10 số hạng đầu của cấp số nhân trên.     

2 − 211.

211 – 1.

211 – 2.

211.

Xem đáp án

C

Ta có u1 = 2, u2 = 22 Þ công bội của cấp số nhân là \(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = 2\).

Khi đó \({S_{10}} = {u_1}.\frac{{1 - {q^{10}}}}{{1 - q}} = 2.\frac{{1 - {2^{10}}}}{{1 - 2}} = {2^{11}} - 2\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho cấp số cộng (un) có số hạng đầu u1 = −4 và công sai d = 10. Tìm số hạng thứ 37 của cấp số cộng đã cho.     

u37 = 366.

u37 = 352.

u37 = 376.

u37 = 356.

Xem đáp án

D

Ta có u37 = u1 + 36d = −4 + 36.10 = 356.

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Tìm công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng (un) thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l}{u_2} - {u_3} + {u_5} = 7\\{u_1} + {u_6} = 12\end{array} \right.\).     

un = 2n + 3.

un = 2n + 1.

un = 2n – 3.

un = 2n – 1.

Xem đáp án

D

 \(\left\{ \begin{array}{l}{u_2} - {u_3} + {u_5} = 7\\{u_1} + {u_6} = 12\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + d - {u_1} - 2d + {u_1} + 4d = 7\\{u_1} + {u_1} + 5d = 12\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 3d = 7\\2{u_1} + 5d = 12\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\d = 2\end{array} \right.\).

Ta có un = u1 + (n – 1).2 = 1 + 2n – 2 = 2n – 1.

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho cấp số nhân (un) thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l}{u_3} + {u_1} = 10\\{u_6} + {u_4} = 80\end{array} \right.\). Số hạng u2023 bằng     

u2023 = 42024.

u2023 = 22024.

u2023 = 42023.

u2023 = 22023.

Xem đáp án

D

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_3} + {u_1} = 10\\{u_6} + {u_4} = 80\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}{q^2} + {u_1} = 10\\{u_1}{q^5} + {u_1}{q^3} = 80\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}\left( {{q^2} + 1} \right) = 10\\{u_1}{q^3}\left( {{q^2} + 1} \right) = 80\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}\left( {{q^2} + 1} \right) = 10\\10{q^3} = 80\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\q = 2\end{array} \right.\).

Khi đó u2023 = u1.q2022 = 2.22022 = 22023.

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho cấp số cộng (un) thỏa mãn u7 + u25 = 50. Tính tổng của 31 số hạng đầu của cấp số cộng (un).     

S31 = 600.

S31 = 775.

S31 = 50.

S31 = 1550.

Xem đáp án

B

Ta có u7 + u25 = 50 Û u1 + 6d + u31 – 6d = 50 Û u1 + u31 = 50.

Khi đó \({S_{31}} = \frac{{\left( {{u_1} + {u_{31}}} \right).31}}{2} = \frac{{50.31}}{2} = 775\).

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Cho dãy số (un) có số hạng tổng quát \({u_n} = \frac{{n + 1}}{{n + 2}}\).

a) \({u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{1}{{\left( {n + 3} \right)\left( {n + 2} \right)}}\).

b) un + 1 < un, n ℕ*.

c) Dãy số (un) là dãy số giảm.

d) Dãy (un) là dãy số bị chặn.

Xem đáp án

a) Ta có \({u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{{n + 1 + 1}}{{n + 1 + 2}} - \frac{{n + 1}}{{n + 2}}\)\[ = \frac{{n + 2}}{{n + 3}} - \frac{{n + 1}}{{n + 2}}\]

\[ = \frac{{{{\left( {n + 2} \right)}^2} - \left( {n + 1} \right)\left( {n + 3} \right)}}{{\left( {n + 3} \right)\left( {n + 2} \right)}}\]\[ = \frac{1}{{\left( {n + 3} \right)\left( {n + 2} \right)}} > 0,\forall n \in \mathbb{N}*\].

b) Theo câu a, suy ra un + 1 > un, ∀n Î ℕ*.

c) Dãy (un) là dãy số tăng.

d) Có \({u_n} = \frac{{n + 1}}{{n + 2}} = 1 - \frac{1}{{n + 2}} < 1,\forall n \in \mathbb{N}*\) mà un > 0, \(\forall n \in \mathbb{N}*\) nên (un) dãy số bị chặn.

Đáp án: a) Đúng;  b) Sai;  c) Sai;  d) Đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Anh An đang tập đầu tư chứng khoán. Ở cuối mỗi lần đầu tư, anh An hoặc mất hết tiền đã đầu tư hoặc lời bằng số tiền đã bỏ ra. Ví dụ nếu anh An đầu tư a đồng, anh An sẽ mất a đồng nếu lỗ và sẽ có a đồng tiền lãi nếu lời.

Lần đầu tiên anh đầu tư 20000 đồng, mỗi lần sau tiền đầu tư gấp đôi lần trước. Anh An lỗ 9 lần liên tiếp và lời ở lần thứ 10.

a) Số tiền đầu tư lần thứ hai là 400000 đồng.

b) Số tiền anh An lỗ lần thứ 9 là 5120000 đồng.

c) Số tiền đã thua trong 5 lần đầu là 620000 đồng.

d) Sau lần thứ 10 thì anh An hòa vốn.

Xem đáp án

Số tiền đầu tư mỗi lần được tính theo cấp số nhân với u1 = 20000 và q = 2.

a) Số tiền đầu tư lần thứ hai là u2 = 20000.2 = 40000 đồng.

b) Số tiền anh lỗ ở lần thứ 9 là u9 = u1.q8 = 20000.28 = 5120000 đồng.

c) Số tiền đã lỗ trong 5 lần đầu là:

\({S_5} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^5}} \right)}}{{1 - q}} = 620000\).

d) Vì anh An lỗ hết cả 9 lần đầu tiên nên tổng số tiền lỗ là:

\({S_9} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^9}} \right)}}{{1 - q}} = 10220000\).

Số tiền anh lời trong lần thứ 10 là: u10 = u1.q9 = 10240000.

Ta có u10 – S9 = 20000 > 0 nên anh An lời 20000.

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Đúng;  d) Sai.

15. Tự luận
1 điểm

Một khán đài của sân vận động A có n hàng ghế, số ghế mỗi hàng trên đều hơn số ghế mỗi hàng dưới kề nó là 50 ghế; số ghế hàng trên cùng gấp đôi số ghế hàng dưới cùng của khán đài; tổng số ghế của 2 hàng trên cùng là 1550 ghế. Gọi un là số ghế hàng thứ n.

a) Khán đài có 9 hàng ghế.

b) (un) là một cấp số cộng có công sai d = 50.

c) u1 = 2un.

d) Sức chứa của khán đài là 4500 chỗ ngồi.

Xem đáp án

Số ghế của mỗi hàng lập thành 1 cấp số cộng với công sai d = 50.

Theo đề ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_n} = 2{u_1}\\{u_n} + {u_{n - 1}} = 1550\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + \left( {n - 1} \right).50 = 2{u_1}\\{u_1} + \left( {n - 1} \right).50 + {u_1} + \left( {n - 2} \right).50 = 1550\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - {u_1} + 50n = 50\\2{u_1} + 100n = 1700\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - {u_1} + 50n = 50\\{u_1} + 50n = 850\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 400\\n = 9\end{array} \right.\).

Sức chứa của khán đài là \({S_9} = \frac{{\left[ {2{u_1} + \left( {9 - 1} \right).50} \right].9}}{2} = \frac{{\left[ {2.400 + \left( {9 - 1} \right).50} \right].9}}{2} = 5400\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Sai;  d) Sai.

16. Tự luận
1 điểm

Cho cấp số nhân (un) thỏa mãn \({u_2} = \frac{3}{4};{u_3} = \frac{{ - 3}}{8}\).

a) Số hạng đầu \({u_1} = - \frac{3}{2}\) và công bội \(q = \frac{1}{2}\).

b) (un) là dãy số tăng.

c) Số hạng tổng quát là \({u_n} = - \frac{3}{2}{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^{n - 1}}\left( {n \in \mathbb{N}*} \right)\).

d) Số hạng \({u_5} = - \frac{3}{{32}}\).

Xem đáp án

a) Ta có \(q = {u_3}:{u_2} = \left( {\frac{{ - 3}}{8}} \right):\frac{3}{4} = \frac{{ - 1}}{2}\); \({u_1} = {u_2}:q = \frac{3}{4}:\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right) =  - \frac{3}{2}\).

b) Ta có \({u_1} =  - \frac{3}{2};{u_2} = \frac{3}{4};{u_3} =  - \frac{3}{8};{u_4} = \frac{3}{{16}}\)

Do đó dãy này không tăng không giảm.

c) Số hạng tổng quát \({u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}} = \left( { - \frac{3}{2}} \right).{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^{n - 1}}\).

d) \({u_5} = \left( { - \frac{3}{2}} \right).{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^4} =  - \frac{3}{{32}}\).

Đáp án: a) Sai;   b) Sai;   c) Đúng;  d) Đúng.

17. Tự luận
1 điểm

Một ruộng bậc thang có thửa ruộng thấp nhất (bậc thứ nhất) nằm ở độ cao 600 m so với mực nước biển, độ chênh lệch giữa thửa trên và thửa dưới trung bình là 1,1 m. Kí hiệu un là chiều cao của thửa ruộng ở bậc thứ n so với mực nước biển (đơn vị là mét).

a) u1 =601,1.

b) (un) là một cấp số cộng với công sai d = 1,1.

c) Thửa ruộng ở bậc thứ 8 có chiều cao so với mực nước biển là 608,8 m.

d) Tổng chiều cao 50 m thửa ruộng đầu tiên so với mực nước biển bằng 31347,5 m.

Xem đáp án

a) Theo đề u1 = 600.

b) (un) là một cấp số cộng với công sai d = 1,1.

c) Ta có u8 = u1 + 7d = 600 +7.1,1 = 607,7 m.

d) Ta có \({S_{50}} = \frac{{\left[ {2{u_1} + \left( {50 - 1} \right).1,1} \right].50}}{2} = \frac{{\left[ {2.600 + \left( {50 - 1} \right).1,1} \right].50}}{2} = 31347,5\) m.

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Sai;  d) Đúng.

18. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN

 Một em học sinh dùng các que diêm để xếp thành hình tháp có quy luật được thể hiện như trong hình sau:

Hỏi cần bao nhiêu que diêm để xếp thành hình tháp có 10 tầng? (ảnh 1) 

Hỏi cần bao nhiêu que diêm để xếp thành hình tháp có \(10\) tầng?

Xem đáp án

Ta có: Số que diêm để xếp được tầng đế của tháp là một cấp số cộng với \({u_1} = 3;d = 4\).

Suy ra số que diêm để xếp được tầng đế của tháp \(10\) tầng là \({u_{10}} = {u_1} + 9d = 39\).

Từ đó số que diêm để xếp được hình tháp \(10\) tầng là \({S_{10}} = {u_1} + {u_2} + ... + {u_{10}} = \frac{{10\left( {3 + 39} \right)}}{2} = 210\).

Trả lời: 210.

19. Tự luận
1 điểm
Tìm \(x\) để các số \(2;8;x;128\) theo thứ tự đó lập thành một cấp số nhân.
Xem đáp án

Cấp số nhân \(2;\,8;x;128\) theo thứ tự đó sẽ là \({u_1};\,{u_2};\,{u_3};\,{u_4}\), ta có

\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{{{u_3}}}{{{u_2}}}\\\frac{{{u_3}}}{{{u_2}}} = \frac{{{u_4}}}{{{u_3}}}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{8}{2} = \frac{x}{8}\\\frac{{128}}{x} = \frac{x}{8}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 32\\{x^2} = 1024\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 32\\\left[ \begin{array}{l}x = 32\\x =  - 32\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 32\).

Trả lời: 32.

20. Tự luận
1 điểm

Cho cấp số cộng (un) thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l}{u_3} - {u_4} + {u_5} = 7\\{u_1} + {u_6} = 12\end{array} \right.\). Số 11 là số hạng thứ bao nhiêu của cấp số cộng trên.

Xem đáp án

\(\left\{ \begin{array}{l}{u_3} - {u_4} + {u_5} = 7\\{u_1} + {u_6} = 12\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 2d - {u_1} - 3d + {u_1} + 4d = 7\\{u_1} + {u_1} + 5d = 12\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 3d = 7\\2{u_1} + 5d = 12\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\d = 2\end{array} \right.\).

Số hạng tổng quát của cấp số cộng là un = u1 + (n – 1).2 = 1 + 2(n – 1) = 2n – 1.

Theo đề có 2n – 1 = 11 Û n = 6.

Trả lời: 6.

21. Tự luận
1 điểm

Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra công thức tính cân nặng lí tưởng theo tuổi ở trẻ em từ 2 tuổi đến 12 tuổi là un = 2n + 8, trong đó n là số tuổi của trẻ và un là cân nặng lí tưởng đơn vị kilôgam. Hỏi theo công thức trên thì cân nặng lí tưởng của trẻ 6 tuổi là bao nhiêu kilôgam?

Xem đáp án

Ta có u6 = 2.6 + 8 = 20.

Trả lời: 20.

22. Tự luận
1 điểm

Trong hội chợ, một công ty sơn muốn xếp 1089 hộp sơn theo số lượng 1; 3; 5; … từ trên xuống. Hàng cuối cùng có bao nhiêu hộp sơn?

Xem đáp án

Số hộp sơn ở mỗi hàng lập thành một cấp số cộng với u1 = 1 và d = 2.

Theo đề ta có Sn = 1089 \( \Leftrightarrow \frac{{\left[ {2.{u_1} + \left( {n - 1} \right)2} \right].n}}{2} = 1089\)\( \Leftrightarrow \frac{{\left[ {2.1 + \left( {n - 1} \right)2} \right].n}}{2} = 1089\)

\( \Leftrightarrow {n^2} = 1089\)Û n = 33.

Để xếp 1089 hộp sơn thì cần 33 hàng.

Ta có u33 = u1 + 32d = 1 + 32.2 = 65.

Vậy hàng cuối cùng có 65 hộp sơn.

Trả lời: 65.