Giải SBT Tin 9 Cánh diều Bài 3: Thực hành tạo và chạy thử chương trình có đáp án
Đề thi

Giải SBT Tin 9 Cánh diều Bài 3: Thực hành tạo và chạy thử chương trình có đáp án

A
Admin
Tin họcLớp 983 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho thuật toán được mô tả như sau:

Bước 1: Nhập giá trị của NNN
Bước 2: Tổng = 0
Bước 3: Lặp NNN lần:

Nhập ai

Tổng được cộng thêm (ai)2

Hết lặp

Bước 4: Thông báo kết quả là Tổng

 

Hãy chọn chương trình thể hiện đúng thuật toán đó.

Cho thuật toán được mô tả như sau:  Bước 1: Nhập giá trị của NNN Bước 2: Tổng = 0 Bước 3: Lặp NNN lần: (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: Chương trình C

2. Tự luận
1 điểm

Xét những chương trình đã cho ở Bài F13. Với những chương trình không đưa ra kết quả đúng với thuật toán, hãy chỉ ra lỗi của chương trình và nêu phương án sửa.

Xem đáp án

Chương trình A: Trong Scratch khi nhập một giá trị vào, giá trị đó sẽ được lưu vào biến answer, chương trình A thiếu lệnh Xét những chương trình đã cho ở Bài F13. Với những chương trình không đưa ra kết quả đúng với thuật toán, hãy chỉ ra lỗi của chương trình và nêu phương án sửa. (ảnh 1)

 sau khi nhập giá trị N và thiếu lệnh Xét những chương trình đã cho ở Bài F13. Với những chương trình không đưa ra kết quả đúng với thuật toán, hãy chỉ ra lỗi của chương trình và nêu phương án sửa. (ảnh 2) sau khi nhập giá trị a1 vào.

Chương trình B: Lệnh Xét những chương trình đã cho ở Bài F13. Với những chương trình không đưa ra kết quả đúng với thuật toán, hãy chỉ ra lỗi của chương trình và nêu phương án sửa. (ảnh 3) cần được thực hiện sau mỗi khi nhập a1, tức là phải nằm trong vòng lặp N lần.

Chương trình D: Sai công thức tính, thuật toán dùng để tính tổng các (a1)2, còn chương trình này lại tính (a + a + ... + a. Do vậy cần thay như sau:

Xét những chương trình đã cho ở Bài F13. Với những chương trình không đưa ra kết quả đúng với thuật toán, hãy chỉ ra lỗi của chương trình và nêu phương án sửa. (ảnh 4)

3. Tự luận
1 điểm

Kết quả của bước Xác định bài toánTìm thuật toán của một bài toán như sau:

Xác định bài toán:

Input: Số NNN nguyên dương

Output: Các số là ước thực sự của NNN

Tìm thuật toán:

Bước 1: Nhập giá trị của NNN

Bước 2: Lặp với i từ 2 đến N/2:

Nếu (N chia hết cho i) và (i không chia hết cho 2):

Thông báo i là một ước số thực sự và lẻ

Hết nhánh

    Hết lặp

Trong những chương trình dưới đây, hãy chọn chương trình đúng để giải bài toán nói trên theo thuật toán đã mô tả.

Kết quả của bước Xác định bài toán và Tìm thuật toán của một bài toán như sau:  Xác định bài toán:  Input: Số NNN nguyên dương (ảnh 1)Kết quả của bước Xác định bài toán và Tìm thuật toán của một bài toán như sau:  Xác định bài toán:  Input: Số NNN nguyên dương (ảnh 2)Kết quả của bước Xác định bài toán và Tìm thuật toán của một bài toán như sau:  Xác định bài toán:  Input: Số NNN nguyên dương (ảnh 3)Kết quả của bước Xác định bài toán và Tìm thuật toán của một bài toán như sau:  Xác định bài toán:  Input: Số NNN nguyên dương (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án: Chương trình A

4. Tự luận
1 điểm

Xét những chương trình đã cho ở Bài F15. Với những chương trình không đưa ra kết quả đúng với thuật toán, hãy chỉ ra lỗi của chương trình và nêu phương án sửa.

Xem đáp án

Xét những chương trình đã cho ở Bài F15. Với những chương trình không đưa ra kết quả đúng với thuật toán, hãy chỉ ra lỗi của chương trình và nêu phương án sửa. (ảnh 1)

5. Tự luận
1 điểm

Kết quả của bước Xác định bài toánTìm thuật toán của một bài toán như sau:

Xác định bài toán:

Input: Số cạnh của đa giác đều là 6

Output: Một đa giác đều 6 cạnh, các cạnh màu xanh lá cây

Tìm thuật toán:

Bước 1: Chọn màu vẽ là màu xanh lá cây

Bước 2: Lặp 6 lần:

Vẽ một cạnh có độ dài bằng 45 bước

Xoay hướng bút vẽ đi 60 độ

   Hết lặp

Hãy tạo chương trình theo thuật toán trên và cho biết kết quả có khớp với Output của bài toán hay không?

Xem đáp án

Kết quả của bước Xác định bài toán và Tìm thuật toán của một bài toán như sau:  Xác định bài toán:  Input: Số cạnh của đa giác đều là 6  Output: Một đa giác đều 6 cạnh, các cạnh màu xanh lá cây (ảnh 1)

Chương trình cho kết quả như Output.

6. Tự luận
1 điểm

Bài toán:

Với mỗi một số tự nhiên được đưa ra, hãy cho biết số đó có phải là số nguyên tố hay không (với yêu cầu không được dùng bảng các số nguyên tố để tra cứu).

Hãy tạo chương trình để giải bài toán này.

Xem đáp án

Theo mô tả thuật toán như phát biểu 4) Bài F11, chương trình sẽ là:

Bài toán:  Với mỗi một số tự nhiên được đưa ra, hãy cho biết số đó có phải là số nguyên tố hay không (với yêu cầu không được dùng bảng các số nguyên tố để tra cứu). (ảnh 1)

7. Tự luận
1 điểm

Để giải bài toán cho ở Bài F18, chương trình sau đây còn lỗi. Hãy phát hiện và sửa lỗi cho chương trình:

Để giải bài toán cho ở Bài F18, chương trình sau đây còn lỗi. Hãy phát hiện và sửa lỗi cho chương trình: (ảnh 1)

Xem đáp án

Để giải bài toán cho ở Bài F18, chương trình sau đây còn lỗi. Hãy phát hiện và sửa lỗi cho chương trình: (ảnh 2)

8. Tự luận
1 điểm

Bài toán:

Hãy thể hiện trò chơi có tên là Thử thách Đoán số. Máy tính bí mật lấy một số bất kỳ trong 10 số tự nhiên đầu tiên. Người chơi chỉ được đoán nhiều nhất 4 lần. Mỗi lần đoán sai, máy sẽ đưa ra thông báo số bí mật lớn hơn hay nhỏ hơn số vừa đoán. Nếu đoán đúng với không quá 4 lần đoán thì người chơi đã vượt được thử thách này.

Hãy tạo chương trình để giải bài toán này.

Xem đáp án

Xác định bài toán:

Input:

Số bí mật là số tự nhiên trong khoảng từ 1 đến 10 (do máy lấy ngẫu nhiên).

Số lần đoán số không quá 4 lần.

Output:

Máy cho nhập vào số lần đoán (không quá 4 lần). Mỗi lần đoán sai, máy thông báo số bí mật lớn hơn hay nhỏ hơn so với số vừa đoán.

Tìm thuật toán:

Bước 1: Máy tính lấy ngẫu nhiên một số trong phạm vi từ 1 đến 10, lưu giữ số này trong biến Số bí mật.

Bước 2: Lặp 4 lần:

2.1: Yêu cầu nhập số vừa đoán, lưu vào biến Số đoán.

2.2: Nếu (Số đoán = Số bí mật):

Thông báo "Bạn đoán đúng"

Kết thúc trò chơi.

Trái lại:

Nếu (Số đoán > Số bí mật): Thông báo "Sai! Phải là số nhỏ hơn".

Trái lại: Thông báo "Sai! Phải là số lớn hơn".

          Hết nhánh

Hết nhánh

Hết lặp

 

Viết chương trình:

Bài toán:  Hãy thể hiện trò chơi có tên là Thử thách Đoán số. Máy tính bí mật lấy một số bất kỳ trong 10 số tự nhiên đầu tiên. (ảnh 1)