Giải SBT Sinh học 12 Chân trời sáng tạo Bài 14: Di truyền học người có đáp án
Đề thi

Giải SBT Sinh học 12 Chân trời sáng tạo Bài 14: Di truyền học người có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 1272 lượt thi
23 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Nội dung nào dưới đây đúng khi nói về phương pháp nghiên cứu phả hệ?

A. Nghiên cứu những trẻ đồng sinh sống trong các môi trường giống nhau và khác nhau nhằm đánh giá vai trò của kiểu gene và sự tác động của môi trường đến sự biểu hiện các tính trạng.

B. Phân tích sơ đồ phả hệ để theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định (thường là bệnh, tật) trên những người thuộc cùng dòng họ qua nhiều thế hệ.

C. Thiết lập nhiễm sắc thể đồ (karyotype) để chẩn đoán các bệnh, tật liên quan đến đột biến cấu trúc và đột biến số lượng nhiễm sắc thể.

D. Dựa trên dãy các biến dị di truyền ở động vật (chuột, thỏ, chó, khỉ,...) có biểu hiện lâm sàng giống ở người làm cơ sở để nghiên cứu các bệnh, tật di truyền ở người.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Phân tích sơ đồ phả hệ để theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định (thường là bệnh, tật) trên những người thuộc cùng dòng họ qua nhiều thế hệ.

2. Tự luận
1 điểm

Nội dung nào dưới đây đúng khi nói về phương pháp mô phỏng học?

A. Dựa vào định luật Hardy - Weinberg để dự đoán hậu quả của kết hôn gần cũng như nguồn gốc của các quần thể người.

B. Phân tích sơ đồ phả hệ để theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định (thường là bệnh, tật) trên những người thuộc cùng dòng họ qua nhiều thế hệ.

C. Thiết lập nhiễm sắc thể đồ (karyotype) để chẩn đoán các bệnh, tật liên quan đến đột biến cấu trúc và đột biến số lượng nhiễm sắc thể.

D. Dựa trên dãy các biến dị di truyền ở động vật (chuột, thỏ, chó, khỉ,...) có biểu hiện lâm sàng giống ở người làm cơ sở để nghiên cứu các bệnh, tật di truyền ở người.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Phương pháp mô phỏng dựa trên dãy các biến dị di truyền ở động vật (chuột, thó, chó, khí,...) có biểu hiện lâm sàng giông ở người làm cơ sở để nghiên cứu các bệnh, tật di truyền ở người.

3. Tự luận
1 điểm

Nội dung nào dưới đây đúng khi nói về phương pháp di truyền hóa sinh?

A. Dựa vào định luật Hardy - Weinberg để dự đoán hậu quả của kết hôn gần cũng như nguồn gốc của các quần thể người.

B. Phân tích sơ đồ phả hệ để theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định (thường là bệnh, tật) trên những người thuộc cùng dòng họ qua nhiều thế hệ.

C. Thông qua việc phân tích, định lượng một số sản phẩm của gene như enzyme, hormone,... có thể chẩn đoán một số bệnh rối loạn chuyển hóa liên quan đến những bất thường trong cấu trúc hoặc trong quá trình biểu hiện gene.

D. Dựa trên dãy các biến dị di truyền ở động vật (chuột, thỏ, chó, khỉ,...) có biểu hiện lâm sàng giống ở người làm cơ sở để nghiên cứu các bệnh, tật di truyền ở người.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Phương pháp di truyền hóa sinh thông qua việc phân tích, định lượng một số sản phẩm của gene như enzyme, hormone,... có thể chẩn đoán một số bệnh rối loạn chuyển hóa liên quan đến những bất thường trong cấu trúc hoặc trong quá trình biểu hiện gene.

4. Tự luận
1 điểm

Ở người, xét một gene nằm trên nhiễm sắc thể thường có hai allele: allele A không gây bệnh trội hoàn toàn so với allele a gây bệnh. Một người phụ nữ bình thường nhưng có em trai bị bệnh kết hôn với một người đàn ông bình thường nhưng có em gái bị bệnh. Xác suất để con đầu lòng của cặp vợ chồng không bị bệnh là bao nhiêu? Biết rằng những người khác trong hai gia đình trên đều không bị bệnh.

A. 1/2.

B. 5/9.

C. 8/9.

D. 3/4.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

- Quy ước gene: A – không gây bệnh > a – gây bệnh.

- Người phụ nữ bình thường nhưng có em trai bị bệnh (aa), người đàn ông bình thường nhưng có em gái bị bệnh (aa) → Bố mẹ của người phụ nữ và bố mẹ của người đàn ông đều có kiểu gene Aa × Aa. Mà (Aa × Aa → 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa) → Xác suất kiểu gene của người phụ nữ và người đàn ông là: 1/3AA : 2/3Aa.

- Cặp vợ chồng nói trên: (1/3AA : 2/3Aa) × (1/3AA : 2/3Aa).

→ Xác suất để con đầu lòng của cặp vợ chồng không bị bệnh là:

\(1 - \frac{2}{3} \times \frac{2}{3} \times \frac{1}{4} = \frac{8}{9}.\)

5. Tự luận
1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả về sự di truyền một bệnh ở người do một tính trạng đơn gene quy định. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (ảnh 1) 

(1) Bệnh do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.

(2) Có tối đa 9 người mang kiểu gene đồng hợp.

(3) Xác suất để người ? không bị bệnh này là 3/4.

(4) Xác suất để người ? mang allele bệnh là 2/3.

А. 3.

B. 4.

С. 2.

D. 1.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là:A; (1), (2), (4).

(1) Đúng. Bố (1) bình thường × mẹ (2) bình thường nhưng sinh con gái (5) bị bệnh → Bệnh do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.

(2) Đúng.

- Bệnh do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định → Quy ước gene: A – bình thường >> a – bị bệnh.

- (3), (5), (8), (13), (14) đều bị bệnh nên đều có kiểu gene aa.

- (1), (2), (10), (11) đều bình thường nhưng sinh con có người bị bệnh nên đều có kiểu gene Aa.

- (12), (16) bình thường nhưng có bố bị bệnh nên đều có kiểu gene Aa.

- (4), (6), (7), (9), (15) đều là những người bình thường nên có thể có kiểu gene AA hoặc Aa.

- Người số (6) và (7) bình thường nhưng sinh con số (10) có kiểu gene Aa nên ít nhất một trong hai người này phải có kiểu gene dị hợp Aa.

→ Có tối đa 9 người mang kiểu gene đồng hợp gồm: (3), (5), (8), (13), (14), (4), (6) hoặc (7), (9), (15).

(3) Sai.

- Người (15) là con của cặp vợ chồng (10) × (11) = Aa × Aa. Mà (Aa × Aa → 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa) → Xác suất kiểu gene của người số (15) là: 1/3AA : 2/3Aa.

- Cặp vợ chồng (15) và (16): (1/3AA : 2/3Aa) × (Aa).

→ Xác suất để người ? không bị bệnh này là: 1 – (2/3 × 1 × ¼) = 5/6.

(4) Đúng.

Xác suất để người ? có kiểu gene Aa là: 1/3 × 1 × ½ + 2/3 × 1 × 2/4 = ½.

Xác suất để người ? có kiểu gene aa là: 2/3 × 1 × ¼ = 1/6.

 

→ Xác suất để người ? mang allele bệnh (Aa + aa) là: ½ + 1/6 = 2/3.

6. Tự luận
1 điểm

Tại một nhà hộ sinh, người ta nhầm lẫn hai đứa trẻ sơ sinh với nhau. Trường hợp nào sau đây không cần biết nhóm máu của người cha mà vẫn có thể xác định được đứa trẻ nào là con của người mẹ nào?

A. Hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu AB.

B. Hai người mẹ có nhóm máu B và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu B.

C. Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu B, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu A.

D. Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu A.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

A. Đúng. Trong trường hợp, hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu AB không cần biết nhóm máu của người cha mà vẫn có thể xác định được đứa trẻ nào là con của người mẹ nào. Giải thích: Người mẹ có nhóm máu AB sẽ không thể cho giao tử IO nên không thể sinh ra đứa trẻ có nhóm máu O → Trong trường hợp này, người mẹ có nhóm máu AB sẽ sinh ra đứa trẻ có nhóm máu AB; người mẹ có nhóm máu O sẽ sinh ra đứa trẻ có nhóm máu O, đứa trẻ này sẽ nhận 1 IO của mẹ và 1 IO của bố.

7. Tự luận
1 điểm

Trong những phương án dưới đây, có bao nhiêu phương án đúng khi nói về mục đích của di truyền học tư vấn?

(1) Xác định bệnh, tật được di truyền theo cơ chế nào.

(2) Cho lời khuyên về kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gene lặn.

(3) Cho lời khuyên về sinh sản để hạn chế việc sinh ra những đứa trẻ tật nguyền.

(4) Xây dựng phả hệ di truyền của những người đến tư vấn di truyền.

(5) Chỉ định cho người được tư vấn tiến hành chẩn đoán trước sinh vào những thời điểm thích hợp để có được kết quả về tình trạng phát triển của phôi thai, từ đó, đưa ra quyết định cho việc giữ hay không giữ thai.

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D; (1), (2), (3), (5)

- Mục đích của di truyền học tư vấn:

(1) Xác định bệnh, tật được di truyền theo cơ chế nào.

(2) Cho lời khuyên về kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gene lặn.

(3) Cho lời khuyên về sinh sản để hạn chế việc sinh ra những đứa trẻ tật nguyền.

(5) Chỉ định cho người được tư vấn tiến hành chẩn đoán trước sinh vào những thời điểm thích hợp để có được kết quả về tình trạng phát triển của phôi thai, từ đó, đưa ra quyết định cho việc giữ hay không giữ thai.

- (4) Sai. Xây dựng phả hệ di truyền của những người đến tư vấn di truyền là một trong những phương pháp hỗ trợ được sử dụng trong di truyền học tư vấn nhằm xác định bệnh, tật được di truyền theo cơ chế nào; quan hệ họ hàng và sự biểu hiện tính trạng của những người trong gia đình; qua đó tính toán được tỉ lệ mắc bệnh, tật di truyền ở đời con. Xây dựng phả hệ di truyền của những người đến tư vấn di truyền không phải là mục đích của di truyền học tư vấn.

8. Tự luận
1 điểm

Trong chẩn đoán trước sinh, kĩ thuật chọc dò dịch ối nhằm khảo sát

A. tính chất nước ối.

B. tế bào tử cung của mẹ.

C. tế bào thai bong ra trong dịch ối.

D. tính chất nước ối và tử cung của mẹ.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Trong chẩn đoán trước sinh, kĩ thuật chọc dò dịch ối nhằm khảo sát tế bào thai bong ra trong dịch ối để có kết quả chính xác hơn về tình trạng phát triển của phôi thai, từ đó đưa ra quyết định cho việc giữ hay không giữ thai.

9. Tự luận
1 điểm

Quan sát tiêu bản tế bào của một người nhận thấy có 48 nhiễm sắc thể trong một tế bào, gồm 45 nhiễm sắc thể thường, nhiễm sắc thể 21 gồm ba chiếc giống nhau, nhiễm sắc thể giới tính gồm ba chiếc trong đó có hai chiếc giống nhau. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với tế bào này?

(1) Người này chắc chắn là nữ. 

(2) Người này là nữ vừa mắc hội chứng Down, vừa mắc hội chứng siêu nữ.

(3) Người này bị đột biến lệch bội dạng thể bốn nhiễm (2n + 2).

(4) Người này chắc chắn là nam.

(5) Người này thuộc thể tam nhiễm kép.

(6) Người này vừa mắc hội chứng Down, vừa mắc hội chứng Klinefelter.

A. 5.

B. 3.

C. 4.

D. 2.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C; (4), (5), (6)

- Người có này 48 nhiễm sắc thể trong một tế bào, gồm có 2 cặp NST có 3 chiếc → Người này có kí hiệu bộ NST là 2n + 1 + 1 → Người này thuộc thể tam nhiễm kép → (5) đúng.

- Xét 2 cặp NST bị đột biến số lượng của người này:

+Có nhiễm sắc thể giới tính gồm ba chiếc trong đó có hai chiếc giống nhau (2X, 1 Y) → Cặp NST giới tính của người này bị đột biến dạng XXY → Người này chắc chắn là nam mắc hội chứng Klinefelter.

+ Có nhiễm sắc thể 21 gồm ba chiếc giống nhau → Người này mắc hội chứng Đao.

→ (4), (5) đúng.

10. Tự luận
1 điểm

Hình 14.1 mô tả nhiễm sắc thể một tế bào của một người mắc hội chứng Klinefelter.

Số phát biểu đúng về hội chứng của người có bộ nhiễm sắc thể như ở Hình 14.1 là: (ảnh 1) 

(1) Người này biểu hiện kiểu hình thành nữ vì ở cặp nhiễm sắc thể 23 có cặp nhiễm sắc thể XX.

(2) Người này bị đột biến lệch bội dạng thể ba.

(3) Tất cả các tế bào của người này đều có 47 nhiễm sắc thể.

(4) Người này chắc chắn do sự kết hợp giữa giao tử bất thường của bố (chứa cặp nhiễm sắc thể XY) và giao tử bình thường của mẹ chứa nhiễm sắc thể X.

Số phát biểu đúng về hội chứng của người có bộ nhiễm sắc thể như ở Hình 14.1 là:

A. 4.

B. 3.

C. 1.

D. 2.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D; (2), (3)

Người mắc hội chứng Klinefelter có bộ NST chứa cặp nhiễm sắc thể giới tính XXY:

(1) Sai. Người này biểu hiện kiểu hình thành nam vì ở cặp nhiễm sắc thể 23 có chứa Y.

(2) Đúng. Người này bị đột biến lệch bội dạng thể ba (2n + 1).

(3) Đúng. Vì có thêm 1 nhiễm sắc thể X so với người bình thường → Tất cả các tế bào của người này đều có 46 + 1 = 47 nhiễm sắc thể.

(4) Sai. XXY = XX + Y hoặc XY + X. Nghĩa là người này có thể do sự kết hợp giữa giao tử bình thường của bố (chứa nhiễm sắc thể Y) và giao tử bất thường của mẹ (chứa cặp nhiễm sắc thể XX) hoặc do sự kết hợp giữa giao tử bất thường của bố (chứa cặp nhiễm sắc thể XY) và giao tử bình thường của mẹ (chứa nhiễm sắc thể X).

11. Tự luận
1 điểm

Một trong những kĩ thuật được xem là giải pháp tiềm năng trong việc chữa trị các bệnh di truyền ở người là dùng virus làm vector để chuyển gene bình thường vào cơ thể người bệnh nhằm thay thế hoặc phục hồi chức năng cho gene bệnh, kĩ thuật này được gọi là liệu pháp gene. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về kĩ thuật này?

a) Liệu pháp gene có thể được tiến hành ở tế bào gốc, tế bào soma nhưng được tái lập trình thành tế bào gốc.

b) Trong liệu pháp gene, việc sử dụng virus làm vector chuyển gene đảm bảo sự xâm nhập đúng vật chủ và khi virus xâm nhập, chúng sẽ mang theo nucleic acid (gene cần chuyển) vào trong tế bào nhận.

c) Trong liệu pháp gene, việc sử dụng virus làm vector chuyển gene có thể gây hư hỏng các gene khác vì virus không thể chèn gene lành vào đúng vị trí gene cần thay thế.

d) Việc chuyển gene ở tế bào sinh dục có thể gây nguy hiểm cho thế hệ sau nên hiện nay liệu pháp gene chỉ mới được tiến hành ở tế bào soma.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: a - Đ, b - Đ, c - Đ, d - Đ.

a) Đúng. Liệu pháp gene có thể được tiến hành ở tế bào gốc, tế bào soma nhưng được tái lập trình thành tế bào gốc hoặc tế bào sinh dục.

b) Đúng. Trong liệu pháp gene, việc sử dụng virus làm vector chuyển gene đảm bảo sự xâm nhập đúng vật chủ và khi virus xâm nhập, chúng sẽ mang theo nucleic acid (gene cần chuyển) vào trong tế bào nhận.

c) Đúng. Trong liệu pháp gene, việc sử dụng virus làm vector chuyển gene có thể gây hư hỏng các gene khác vì virus không thể chèn gene lành vào đúng vị trí gene cần thay thế.

d) Đúng. Việc chuyển gene ở tế bào sinh dục có thể gây nguy hiểm cho thế hệ sau nên hiện nay liệu pháp gene chỉ mới được tiến hành ở tế bào soma.

12. Tự luận
1 điểm

Hãy tìm hiểu và cho biết tác dụng của các chiến lược liệu pháp gene trong điều trị ung thư bằng cách hoàn thành bảng sau.

Chiến lược

Tác dụng

Liệu pháp gene miễn dịch

?

Liệu pháp gene ức chế khối u

?

Liệu pháp gene hóa học

?

Liệu pháp ức chế sự tạo mạch

?

Liệu pháp virus hủy khối u

?

Xem đáp án

Lời giải:

Chiến lược

Tác dụng

Liệu pháp gene miễn dịch

Thay đổi gene của các tế bào bạch cầu để các tế bào này có khả năng tìm kiếm và tiêu diệt các tế bào ung thư.

Liệu pháp gene ức chế khối u

Sửa chữa các sai hỏng trong gene ức chế khối u giúp sửa chữa DNA và sự phân chia tế bào diễn ra bình thường.

Liệu pháp gene

hóa học

Thay đổi gene của các tế bào miễn dịch để các tế bào này có thể sản xuất các chất hóa học có tác dụng tiêu diệt các tế bào ung thư.

Liệu pháp ức chế sự tạo mạch

Tiêm các vector chứa gene mã hóa các chất ức chế tạo mạch hoặc các protein kháng tạo mạch trong môi trường khối u vào các bệnh nhân.

Liệu pháp virus hủy khối u

Sử dụng một loại virus có thể lây nhiễm và tiêu diệt tế bào ung thư mà không gây hại cho các mô khỏe mạnh.

13. Tự luận
1 điểm

Hãy tìm hiểu và cho biết tác dụng của các chiến lược liệu pháp gene trong điều trị HIV/AIDS bằng cách hoàn thành bảng sau.

Chiến lược

Tác dụng

Can thiệp trực tiếp vào quá trình nhân lên của HIV bằng các nucleotide hoặc các protein chống virus.

 

Cảm ứng gây chết HIV ngay trong tế bào chủ.

 

Tăng cường miễn dịch bằng cách đưa gene hoặc các chất chống virus vào cơ thể.

 

Xem đáp án

Lời giải:

Chiến lược

Tác dụng

Can thiệp trực tiếp vào quá trình nhân lên của HIV bằng các nucleotide hoặc các protein chống virus.

Ức chế sự nhân lên của virus trong tế bào chủ nhằm hạn chế sự tăng sinh và phá hủy các tế bào bạch cầu lympho T.

Cảm ứng gây chết HIV ngay trong tế bào chủ.

Tiêu diệt HIV ngay khi chúng xâm nhập vào trong tế bào nhờ các chất có tác dụng phá hủy hệ gene của virus.

Tăng cường miễn dịch bằng cách đưa gene hoặc các chất chống virus vào cơ thể.

Bắt giữ và tiêu diệt virus trong máu hoặc phá hủy các tế bào đã bị lây nhiễm.

14. Tự luận
1 điểm

Bằng kĩ thuật làm tiêu bản nhiễm sắc thể của các tế bào bạch cầu ở người, các nhà khoa học có thể thiết lập nhiễm sắc thể đồ (karyotype) để quan sát và so sánh hình thái, cấu trúc hiển vi, số lượng bộ nhiễm sắc thể ở người, từ đó có thể chẩn đoán các bệnh, tật liên quan đến đột biến cấu trúc và số lượng nhiễm sắc thể. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về phương pháp này?

a) Tiêu bản nhiễm sắc thể được quan sát vào kì giữa của quá trình phân bào.

b) Để xác định các bệnh, tật liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể, có thể so sánh nhiễm sắc thể đồ của người bình thường với người mắc bệnh di truyền.

c) Dựa vào quan sát nhiễm sắc thể đồ, người ta đã xác định được sự biến đổi của bộ nhiễm sắc thể ở người mắc hội chứng Down, hội chứng Turner và bệnh mù màu đỏ - lục.

d) Phương pháp trên được gọi là phương pháp nghiên cứu di truyền phân tử.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là:a - Đ; b - Đ; c - S; d - S.

a) Đúng. Tiêu bản nhiễm sắc thể được quan sát vào kì giữa của quá trình phân bào vì tại kì giữa các nhiễm sắc thể co xoắn cực đại và có hình dạng, kích thước đặc trưng.

b) Đúng. Để xác định các bệnh, tật liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể, có thể so sánh nhiễm sắc thể đồ của người bình thường với người mắc bệnh di truyền.

c) Sai. Bệnh mù màu đỏ - lục là bệnh do đột biến gene nên không thể được xác định bằng cách quan sát nhiễm sắc thể đồ.

d) Sai. Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào → Phương pháp trên được gọi là phương pháp nghiên cứu di truyền tế bào.

15. Tự luận
1 điểm

Di truyền y học có vai trò như thế nào trong việc bảo vệ sức khoẻ và vốn gene của con người?

Xem đáp án

Lời giải:

- Nhiều loại gene đột biến gây chết hoặc nửa gây chết di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, các yếu tố môi trường làm phát sinh các bệnh di truyền gây nên những gánh nặng di truyền cho loài người.

- Di truyền y học giúp chẩn đoán, giải thích nguyên nhân và cơ chế gây bệnh, tật di truyền ở người; qua đó, có thể đưa ra các biện pháp điều trị hiệu quả, cũng như đề xuất các biện pháp phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền ở người. Bảo vệ vốn gene di truyền của loài người là nhiệm vụ cấp bách của nhiều ngành khoa học, trong đó có di truyền y học.

16. Tự luận
1 điểm

Những vấn đề về đạo đức sinh học đã ảnh hưởng như thế nào đến việc nghiên cứu di truyền học người?

Xem đáp án

Lời giải:

Những vấn đề về đạo đức sinh học đã gây nên những khó khăn cho việc nghiên cứu di truyền học người do:

- Không thể áp dụng phương pháp phân tích di truyền cho con người như các loài sinh vật khác (lai hữu tính, gây đột biến,...).

- Không thể tiến hành các thí nghiệm trên cơ thể người.

→ Điều này đã gây nên những khó khăn cho việc tìm hiểu về quy luật di truyền các tính trạng ở người, xác suất xuất hiện các tính trạng xấu (bệnh, tật) ở đời con,...

17. Tự luận
1 điểm

Phương pháp nghiên cứu phả hệ đã khắc phục được những khó khăn gì khi nghiên cứu di truyền học người?

Xem đáp án

Lời giải:

Phương pháp nghiên cứu phả hệ có vị trí quan trọng trong di truyền người vì nó khắc phục được hai khó khăn: không thể thiết kế được phép lai và số con của mỗi cặp vợ chồng ít.

18. Tự luận
1 điểm

Phân biệt đồng sinh cùng trứng và đồng sinh khác trứng.

Xem đáp án

Lời giải:

Đồng sinh cùng trứng

Đồng sinh khác trứng

Do một trứng thụ tinh với một tinh trùng, qua những lần phân bào đầu tiên tạo hợp tử duy nhất, hợp tử tách thành hai tế bào riêng rẽ rồi mỗi tế bào này phát triển thành một cơ thể mới.

Do nhiều trứng rụng cùng một lúc và được nhiều tinh trùng khác nhau thụ tinh vào cùng một thời điểm tạo nhiều hợp tử, các hợp tử phát triển thành nhiều cá thể cùng một lúc.

 

Người đồng sinh cùng trứng có cùng kiểu gene và cùng giới tính.

Người đồng sinh khác trứng có kiểu gene khác nhau, có thể cùng hoặc khác giới tính.

19. Tự luận
1 điểm

Cho biết trong các trường hợp sau đây, tính trạng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gene hay môi trường. Giải thích.

a) Trẻ đồng sinh cùng trứng sống trong hai môi trường khác nhau.

b) Trẻ đồng sinh khác trứng sống trong cùng điều kiện môi trường.

Xem đáp án

a) Trẻ đồng sinh cùng trứng sống trong hai môi trường khác nhau.

Kết quả kiểu hình

Giải thích

Giống nhau

Tính trạng chỉ biểu hiện một kiểu hình do tính trạng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gene.

Khác nhau

Tính trạng biểu hiện thành hai kiểu hình khác nhau do tính trạng phụ thuộc chủ yếu vào môi trường.

b) Trẻ đồng sinh khác trứng sống trong cùng điều kiện môi trường.

Kết quả kiểu hình

Giải thích

Giống nhau

Tính trạng chỉ biểu hiện một kiểu hình do tính trạng phụ thuộc chủ yếu vào môi trường.

Khác nhau

Tính trạng biểu hiện thành hai kiểu hình khác nhau do tính trạng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gene.

20. Tự luận
1 điểm

Việc sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu di truyền học người có ưu thế gì so với việc chỉ sử dụng một phương pháp riêng lẻ? Cho ví dụ.

Xem đáp án

Lời giải:

Mỗi phương pháp khi sử dụng riêng lẻ chỉ giúp chúng ta xác định một hoặc một số đặc điểm của bệnh, tật. Khi áp dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu có thể cho chúng ta thông tin đầy đủ của một bệnh di truyền. Ví dụ: Khi sử dụng phương pháp nghiên cứu phả hệ chỉ giúp chúng ta dự đoán được xác suất mắc bệnh ở đời con trong những gia đình có tiền sử mắc bệnh đó, nếu kết hợp với phưng pháp nghiên cứu di truyền phân tử hoặc tế bào thì có thể xác định được sự thay đổi của vật chất di truyền, khả năng hoạt động gene, mức độ biểu hiện bệnh,...

21. Tự luận
1 điểm

Vì sao chúng ta cần tư vấn hôn nhân gia đình trước khi kết hôn và tiến hành sàng lọc trước sinh?

Xem đáp án

Lời giải:

Chúng ta cần tư vấn hôn nhân gia đình trước khi kết hôn và tiến hành sàng lọc trước sinh để được cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh, tật di truyền ở đời con (trường hợp trong gia đình đã có người mắc bệnh, tật này) để cho lời khuyên trong việc kết hôn, mang thai, sinh đẻ. Từ đó, có được những biện pháp làm giảm nguy cơ mắc bệnh và giảm nhẹ sự biểu hiện của bệnh, tật cũng như phòng chống bệnh, tật thông qua chẩn đoán và có biện pháp điều trị sớm.

22. Tự luận
1 điểm

Hình 14.2 mô tả hai dạng đồng sinh ở người. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về hai dạng đồng sinh này?

Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về hai dạng đồng sinh này? (ảnh 1) 

a) Các nhà khoa học nghiên cứu những trẻ đồng sinh nhằm đánh giá vai trò của kiểu gene và sự tác động của môi trường đến sự hình thành các tính trạng ở người.

b) Các đứa trẻ (1), (2), (3) và (4) được hình thành từ bốn tinh trùng và bốn trứng.

c) Xác suất để hai đứa trẻ (1) và (2) có cùng nhóm máu là 100 %.

d) Xác suất để hai đứa trẻ (3) và (4) có cùng nhóm máu là 50 %.

e) Xác suất để hai đứa trẻ (1) và (2) có cùng giới tính là 100 %.

g) Xác suất để hai đứa trẻ (3) và (4) có cùng giới tính là 50 %.

h) Hình 14.2 được xem là hiện tượng nhân bản vô tính trong tự nhiên.

i) Hai em bé sinh ra từ Hình 14.2 sẽ có kiểu gene hoàn toàn giống nhau.

k) Nếu nuôi các đứa trẻ (1) và (2) trong điều kiện môi trường khác nhau có thể phát hiện ảnh hưởng của điều kiện môi trường lên các tính trạng đa gene (khối lượng cơ thể, độ thông minh,...).

l) Người ta có thể xác định mức phản ứng của các tính trạng nếu nuôi hai đứa trẻ (3) và (4) trong điều kiện môi trường khác nhau.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là:a - Đ; b - S; c - Đ; d - S; e - Đ; g - Đ; h - Đ; i - S; k - Đ; l - S.

a) Đúng. Các nhà khoa học nghiên cứu những trẻ đồng sinh nhằm đánh giá vai trò của kiểu gene và sự tác động của môi trường đến sự hình thành các tính trạng ở người.

b) Sai. Các đứa trẻ (1), (2) được sinh ra từ một tinh trùng thụ tinh với một trứng; các trẻ (3) và (4) được hình thành từ hai tinh trùng và hai trứng khác nhau.

c) Đúng. Trẻ (1), (2) là những trẻ đồng sinh cùng trứng nên có cùng kiểu gene → Xác suất để hai đứa trẻ (1) và (2) có cùng nhóm máu là 100 %.

d) Sai. Trẻ (3), (4) là những trẻ đồng sinh khác trứng nên chúng có thể có kiểu gene giống nhau hoặc khác nhau về tính trạng nhóm máu → Không đủ dữ kiện để xác định xác suất để hai đứa trẻ (3) và (4) có cùng nhóm máu.

e) Đúng. Trẻ (1), (2) là những trẻ đồng sinh cùng trứng nên có cùng kiểu gene → Xác suất để hai đứa trẻ (1) và (2) có cùng giới tính là 100 %.

g) Đúng. Trẻ (3), (4) là những trẻ đồng sinh khác trứng nên chúng có thể có cùng giới tính hoặc khác giới tính với xác suất ngang nhau là 50 %.

h) Đúng. Hình 14.2 được xem là hiện tượng nhân bản vô tính trong tự nhiên.

i) Sai. Trẻ (1), (2) là những trẻ đồng sinh cùng trứng nên có cùng kiểu gene; trẻ (3), (4) là những trẻ đồng sinh khác trứng nên chúng sẽ có kiểu gene khác nhau.

k) Đúng. Nếu nuôi các đứa trẻ (1) và (2) (những đứa trẻ có cùng kiểu gene) trong điều kiện môi trường khác nhau có thể phát hiện ảnh hưởng của điều kiện môi trường lên các tính trạng đa gene (khối lượng cơ thể, độ thông minh,...).

l) Sai. Để xác định mức phản ứng của các tính trạng người ta phải quan sát các biểu hiện khác nhau của cùng một kiểu gene khi được đặt vào các điều kiện môi trường khác nhau; trong khi (3) và (4) không cùng kiểu gene.

23. Tự luận
1 điểm

Nghiên cứu sự di truyền của một bệnh do một gene có hai allele quy định, nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, ở một dòng họ, người ta thu được các thông tin sau: "Một cặp vợ chồng (quy ước M): chồng bị bệnh còn vợ bình thường. Họ sinh được ba người con: một người con gái bình thường, một người con trai bình thường và một người con trai bị bệnh. Người con trai bị bệnh của M lấy vợ bình thường, sinh được ba người con: hai người con gái bình thường (quy ước là G1 và G2), một người con trai bị bệnh. Người con gái của M lấy chồng bình thường, sinh được con gái bình thường, một con trai bình thường và một con trai bệnh.

a) Cho biết allele gây bệnh là trội hay ln.

b) Xác định kiểu gene của tất cả những người trong phả hệ.

c) Khi G1 lấy chồng bình thường, xác suất sinh con đầu lòng là con trai không bị bệnh là bao nhiêu?

d) Khi G2 lấy chồng bình thường, xác suất sinh con đầu lòng bị bệnh là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

a) Người chồng M bị bệnh nhưng vẫn có thể sinh con gái bình thường → Allele gây bệnh là allele lặn.

b) Xác định kiểu gene của tất cả những người trong phả hệ.

- Quy ước gene: A – bình thường > a – bị bệnh.

- Gene gây bệnh nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X.

Do đó:

- Chồng M bị bệnh → Chồng M có kiểu gene là XaY. Vợ M bình thường sinh trong số những người con được sinh ra có người con trai bị bệnh XaY → Vợ M có kiểu gene là XAXa.

→ Cặp vợ chồng M: XAXa × XaY → XAXa : XaXa : XAY : XaY → Người con trai bình thường của cặp vợ chồng M có kiểu gene là XAY, người con trai bị bệnh của cặp vợ chồng M có kiểu gene là XaY, người con gái bình thường của cặp vợ chồng M có kiểu gene là XAXa.

- Về gia đình của người con trai bị bệnh của M:

+ Người con trai bị bệnh của M (XaY) sinh được hai người con gái bình thường (quy ước là G1 và G2) → Hai người con gái này đều nhận Xa từ người con trai bị bệnh của M → G1 và G2 đều có kiểu gene XAXa.

+ Người con trai bị bệnh trong gia đình của người con trai bị bệnh của M có kiểu gene là XaY.

+ Vì có sinh được 1 người con trai bị bệnh XaY → Người vợ bình thường của người con trai bị bệnh của M phải có kiểu gene là XAXa.

- Về gia đình của người gái bình thường (XAXa) của M:

+ Chồng của người con gái bình thường nên có kiểu gene là XAY.

+ Người con trai bình thường của cặp vợ chồng này có kiểu gene là XAY, người con trai bị bệnh của cặp vợ chồng này có kiểu gene là XaY.

+ Cặp vợ chồng này: XAXa × XAY → XAXA : XAXa : XAY : XaY → Người con gái của cặp vợ chồng này có kiểu gene XAXA hoặc XAXa.

c) G1 có kiểu gene XAXa lấy chồng bình thường có kiểu gene là XAY.

XAXa × XAY → ¼ XAXA : ¼ XAXa : ¼ XAY : ¼ XaY

→ Xác suất sinh con đầu lòng là con trai không bị bệnh XAY = 1/4.

d) G2 có kiểu gene XAXa lấy chồng bình thường có kiểu gene là XAY.

XAXa × XAY → ¼ XAXA : ¼ XAXa : ¼ XAY : ¼ XaY

→ Xác suất sinh con đầu lòng bị bệnh (XaY) = 1/4.