Giải SBT Sinh học 12 Chân trời sáng tạo Bài 12: Thành tựu chọn, tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính có đáp án
Đề thi

Giải SBT Sinh học 12 Chân trời sáng tạo Bài 12: Thành tựu chọn, tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 1270 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Kết quả của biến dị tổ hợp do lai trong chọn giống là

A. tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng cho năng suất cao.

B. tạo ra sự đa dạng về kiểu gene trong chọn giống vật nuôi, cây trồng.

C. chỉ tạo sự đa dạng về kiểu hình của vật nuôi, cây trồng trong chọn giống.

D. tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng phù hợp với điều kiện sản xuất mới.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp vật chất di truyền của bố mẹ cho con cái dẫn đến xuất hiện kiểu gene và kiểu hình mới ở thế hệ sau → Kết quả của biến dị tổ hợp do lai trong chọn giống là tạo ra sự đa dạng về kiểu gene trong chọn giống vật nuôi, cây trồng. Biến dị tổ hợp do lai trong chọn giống có thể phù hợp hoặc không phù hợp với mục tiêu chọn giống của con người.

2. Tự luận
1 điểm

Giao phối gần hoặc tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến thoái hóa giống vì

A. các gene lặn đột biến có hại bị các gene trội át chế trong kiểu gene dị hợp.

B. các gene lặn đột biến có hại biểu hiện thành kiểu hình do chúng được đưa về trạng thái đồng hợp.

C. xuất hiện ngày càng nhiều các đột biến có hại.

D. tập trung các gene trội có hại ở thế hệ sau.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Giao phối gần hoặc tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến thoái hóa giống vì giao phối gần hoặc tự thụ phấn tạo điều kiện cho các allele lặn có hại được tổ hợp với nhau biểu hiện thành kiểu hình lặn có hại.

3. Tự luận
1 điểm

Loại biến dị di truyền phát sinh trong quá trình lai giống là

A. đột biến gene.

B. đột biến nhiễm sắc thể.

C. biến dị tổ hợp.

D. biến dị đột biến.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Loại biến dị di truyền phát sinh trong quá trình lai giống là biến dị tổ hợp: Lai giống chính là quá trình sinh sản của sinh vật dưới sự tác động của con người. Cơ sở của quá trình sinh sản hữu tính là giảm phân và thụ tính. Trong giảm phân, các cặp NST tương đồng phân li độc lập và tổ hợp tự do với nhau trong các giao tử, do đó các cặp gene trên các cặp NST tương đồng cũng phân li độc lập và tổ hợp tự do với nhau trong các giao tử, mỗi giao tử mang tổ hợp các allele khác nhau. Trong thụ tinh, giao tử đực và giao tử cái kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên, qua đó các allele cũng tổ hợp với nhau một các ngẫu nhiên trong các hợp tử, nhờ đó làm xuất hiện nhiều tổ hợp gene mới không có ở thế hệ bố mẹ.

4. Tự luận
1 điểm

Nhiều nhà khoa học luôn muốn tạo ra con lai từ phép lai khác loài để tập hợp đặc tính quý của hai loài khác nhau trong một cơ thể. Nhưng con lai thường bất thụ, nguyên nhân chủ yếu là do

A. số lượng nhiễm sắc thể của hai loài không bằng nhau, gây trở ngại cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể.

B. cấu tạo cơ quan sinh sản của hai loài không phù hợp.

C. các nhiễm sắc thể trong tế bào không tiếp hợp với nhau khi giảm phân, gây trở ngại cho sự phát sinh giao tử.

D. số lượng gene của hai loài không bằng nhau.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Con lai khác loài thường bất thụ, nguyên nhân chủ yếu do: Con lai được tạo ra từ phép lai khác loài chứa hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội của 2 loài khác nhau, đồng nghĩa với đó là không chứa các cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Do không có các cặp nhiễm sắc thể tương đồng nên các nhiễm sắc thể trong tế bào không tiếp hợp với nhau khi giảm phân, gây trở ngại cho sự phát sinh giao tử.

5. Tự luận
1 điểm

Khi nói về phép lai được sinh ra từ bố/mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a) Những con lai khác dòng có ưu thế lai cao nên được sử dụng cho việc nhân giống để thu được đời con có ưu thế lai như cá thể bố/mẹ.

b) Để tạo ra những con lai có ưu thế lai cao về một số đặc tính nào đó, thường bắt đầu bằng cách tạo ra những dòng thuần chủng, sau đó cho các dòng thuần chủng lai với nhau.

c) Để tạo ra những con lai có ưu thế lai cao về một số đặc tính nào đó, người ta thường bắt đầu bằng cách tạo ra những dòng thuần chủng khác nhau.

d) Trong một số trường hợp, lai giữa hai dòng nhất định thu được con lai không có ưu thế lai, nhưng nếu đem con lai này lai với dòng thứ ba thì đời con lại có ưu thế lai.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

a) Sai. Những con lai khác dòng có ưu thế lai cao nên được sử dụng làm sản phẩm, không được dùng để nhân giống để tránh hiện tượng thoái hóa giống.

b) Sai. Để tạo ra những con lai có ưu thế lai cao về một số đặc tính nào đó, thường bắt đầu bằng cách tạo ra những dòng thuần chủng, sau đó cho các dòng thuần chủng khác nhau lai với nhau.

c) Đúng. Để tạo ra những con lai có ưu thế lai cao về một số đặc tính nào đó, người ta thường bắt đầu bằng cách tạo ra những dòng thuần chủng khác nhau.

d) Đúng. Trong một số trường hợp, lai giữa hai dòng nhất định thu được con lai không có ưu thế lai, nhưng nếu đem con lai này lai với dòng thứ ba thì đời con lại có ưu thế lai.

6. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép lai giữa bò đực Hà Lan (Holstein friezian) với bò vàng hoặc bò lai sind ở Việt Nam để tạo ra con lai F1. Các phát biểu về con lai F1 sau đây là đúng hay sai?

a) Năng suất sữa cao.

b) Sinh sản tốt.

c) Thích nghi với nhiều vùng khí hậu nóng ẩm ở Việt Nam.

d) Phù hợp với điều kiện chăn nuôi (thức ăn, chuồng trại) ở Việt Nam.

e) Con cái lai F1 làm giống để nhân nhanh số lượng đàn bò ở Việt Nam.

g) Con cái lai F1 nuôi lấy sữa.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng; e) Sai; g) Đúng

- Thực hiện phép lai giữa bò đực Hà Lan (Holstein friezian) với bò vàng hoặc bò lai sind ở Việt Nam để tạo ra con lai F1 với các đặc điểm như năng suất sữa cao, sinh sản tốt, thích nghi với nhiều vùng khí hậu nóng ẩm ở Việt Nam, phù hợp với điều kiện chăn nuôi (thức ăn, chuồng trại) ở Việt Nam, con cái lai F1 nuôi lấy sữa.

- e) Sai. Con cái lai F1 không được dùng làm giống.

7. Tự luận
1 điểm

Hãy liệt kê một số giống vật nuôi (F1) là thành tựu của quá trình chọn, tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính mà em biết vào cột (a); sau đó xác định nguồn gốc bố/mẹ của con lai F1 trong mỗi phép lai bằng cách điền dấu "×" vào cột (b), (c) hoặc (d).

Thành tựu (a)

Nguồn gốc bố mẹ của con lai F1

Cùng

một giống

trong nước

(b)

Hai giống khác nhau trong nước (c)

Một giống trong nước và một giống nhập nội

(d)

Hai giống

khác nhau

được nhập nội vào Việt Nam

(e)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Xem đáp án

Lời giải:

Thành tựu (a)

Nguồn gốc bố mẹ của con lai F1

Cùng

một giống

trong nước

(b)

Hai giống khác nhau trong nước (c)

Một giống trong nước và một giống nhập nội

(d)

Hai giống

khác nhau

được nhập nội vào Việt Nam

(e)

Lợn đại bạch (con lai giữa lợn Yorkshire của Anh với các giống khác)

 

 

 

×

Lợn ba xuyên (con lai giữa lợn bershire với lợn địa phương (lợn bồ xụ) ở Sóc Trăng)

 

 

×

 

Lợn rừng lai (con lai giữa lợn móng cái và lợn rừng)

 

×

 

 

Bò lai sind (con lai giữa đực nhóm zebu (red shindhy, sahiwal, brahman,..) với bò cái vàng Việt Nam)

 

 

×

 

Bò BBB (con lai giữa nhiều giống bò địa phương của Bỉ với bò shorthorn của Pháp)

 

 

 

×

Gà đông tảo

×

 

 

 

Bò brahman (con lai giữa các giống bò guzerat, nerole, gyr và krishna velley)

 

 

 

×

Bò lai drought master (con lai giữa bò đực thuần drought master với bò cái lai sind)

 

 

×

 

Bò lai red angus (con lai giữa bò đực thuần red angus với bò cái lai sind)

 

 

×

 

Bò tót lai (con lai giữa bò nhà và bò rừng)

 

×

 

 

Gà mía lai F1 (con lai giữa giống gà mía với giống gà lương phượng (Trung Quốc))

 

 

×

 

Gà rốt - ri (con lai giữa gà rhode island kiêm dụng trứng thịt với gà ri)

 

 

×

 

Gà lương phượng (con lai giữa giống gà nội của Trung Quốc với gà nhập nội vào Trung Quốc)

 

 

×

 

Gà ri lai F1 (con lai giữa gà ri thuần chủng với giống gà sasso (Pháp))

 

 

×

 

8. Tự luận
1 điểm

Hãy trình bày nguyên nhân tạo ra biến dị tổ hợp đa dạng và phong phú ở vật nuôi, cây trồng. Tại sao nói "biến dị tổ hợp quan trọng cho chọn giống vật nuôi, cây trồng"?

Xem đáp án

Lời giải:

- Nguyên nhân tạo ra biến dị tổ hợp:

+ Sinh sản hữu tính tạo ra số lượng biến dị tổ hợp đa dạng và phong phú. Các biến dị tổ hợp được hình thành do hoán vị gene, phân li độc lập và tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân, cùng với sự kết hợp ngẫu nhiên các giao tử trong quá trình thụ tinh. Vì vậy, các cá thể của loài sinh sản hữu tính có tổ hợp gene khác nhau, khó có thể tìm được hai cá thể có tổ hợp gene giống nhau (trừ sinh đôi cùng trứng).

+ Bên cạnh những biến dị tổ hợp tạo ra trong sinh sản hữu tính thì còn có các biến dị đột biến phát sinh trong quá trình sinh sản làm tăng số lượng biến dị di truyền.

+ Ngoài những biến dị có sẵn trong tự nhiên, con người đã chủ động cho các giống khác nhau lai với nhau. Các giống khác nhau đem lai có thể cùng là giống trong nước hoặc giống trong nước với giống nhập nội.

- Biến dị tổ hợp quan trọng cho chọn giống vật nuôi, cây trồng vì:

+ Biến dị tổ hợp là nguyên nhân của sự đa dạng về kiểu gene, phong phú về kiểu hình của vật nuôi, cây trồng. Đảm bảo cho vật nuôi, cây trồng phù hợp với các điều kiện trồng trọt, chăn nuôi khác nhau.

+ Nhờ đa dạng các kiểu hình, con người đã chọn lọc các biến dị di truyền nhằm tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng, đảm bảo đáp ứng mọi mặt về nhu cầu, thị hiếu của con người.

9. Tự luận
1 điểm

Hãy liệt kê các nguồn vật liệu cho chọn giống vật nuôi, cây trồng.

Xem đáp án

Lời giải:

- Nguồn gene tự nhiên: Các giống vật nuôi, cây trồng có sẵn trong tự nhiên được thu thập. Các giống địa phương có tổ hợp nhiều gene sẽ thích nghi tốt với môi trường nơi sinh sống.

- Nguồn gene nhân tạo: Các giống vật nuôi, cây trồng được các cơ sở nghiên cứu giống lai tạo, cất giữ, bảo quản trong "ngân hàng gene".

- Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp:

+ Lai tạo ra vô số kiểu gene khác nhau → vô số kiểu hình.

+ Những kiểu hình mới xuất hiện chính là kiểu hình do biến dị tổ hợp.

10. Tự luận
1 điểm

Hãy liệt kê một số giống cây trồng là sản phẩm của quá trình chọn, tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính ở địa phương và trên thế giới mà em biết.

Xem đáp án

Lời giải:

Có nhiều giống cây trồng là sản phẩm của quá trình chọn, tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính. Sau đây là gợi ý một số giống cây trồng:

STT

Tên giống

Đặc điểm

1

Lúa ST25

Cho gạo trắng, ngon.

2

Lúa MV2

Có thể trồng được ở tất cả các vụ trong năm; có sức chống chịu tốt, năng suất cao; gạo trong, cơm trắng, tơi, xốp, vị đậm.

3

Ngô TM181

Năng suất cao, sinh trưởng và phát triển khỏe; khả năng chịu hạn và chống nhiều loài sâu bệnh tốt; thích ứng với nhiều vùng sinh thái khác nhau.

4

Ngô DDH17-5

Năng suất cao vượt trội so với các giống khác, sinh trưởng và phát triển khỏe, chịu hạn, chịu rét và chống chịu sâu bệnh tốt.

5

Giống đậu tương ĐT35

Kháng bệnh phấn trắng, có tính chống đổ khá; năng suất cao (đạt 2,6 - 2,88 tấn/ha); hàm lượng protein cao (42,7 %).

6

Giống lạc LDH.09

Có quả lớn, năng suất cao, thân gọn, chịu mặn mức trung bình.

7

Giống dưa lê vàng lai happy 7

Sinh trưởng khoẻ; vỏ đẹp (màu vàng đậm sọc trng, quả hình oval); chất lượng thơm ngon, giòn, ngọt; năng suất cao (22 - 27 tấn/ha; chống chịu trên đồng ruộng khá với bệnh phấn trắng, bệnh sương mai).

8

Giống khoai lang VCT7

Sinh trưởng, phát triển thân, lá tốt, khả năng chống chịu khá với sâu đục dây, bọ hà; chống chịu tốt với bệnh xoăn lá và thối đen củ; năng suất củ tươi cao (25,3 - 26,7 tấn/ha); độ bở và độ ngọt cao.