32 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Chân trời sáng tạo Bài 12 có đáp án
Đề thi

32 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Chân trời sáng tạo Bài 12 có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 1266 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Giống vật nuôi, cây trồng là tập hợp sinh vật

Do con người chọn tạo ra, có phản ứng như nhau trước cùng 1 điều kiện ngoại cảnh

Có những đặc điểm di truyền đặc trưng, chất lượng tốt, năng suất cao và ổn định

Thích hợp với điều kiện khí hậu, đất đai, kĩ thuật sản xuất nhất định

Tất cả các ý trên.

Xem đáp án

Phương án đúng là D. Tất cả các ý trên.

Đáp án cần chọn là: D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào không phải là đặc điểm của giống vật nuôi, cây trồng?

Tập hợp các sinh vật nội địa.

Có những đặc điểm di truyền đặc trưng, chất lượng tốt, năng suất cao và ổn định

Thích hợp với điều kiện khí hậu, đất đai, kĩ thuật sản xuất nhất định.

Tập hợp sinh vật do con người chọn tạo ra, có phản ứng như nhau trước cùng 1 điều kiện ngoại cảnh

Xem đáp án

Phương án đúng là A. Tập hợp các sinh vật nội địa không phải là đặc điểm của giống vật nuôi, cây trồng

Đáp án cần chọn là: A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta thường sử dụng nguồn nguyên liệu nào để chọn tạo giống

Nguồn tự nhiên

Nguồn nhân tạo

Nguồn lai giống.

Cả A và B.

Xem đáp án

Người ta thường sử dụng cả nguồn nguyên liệu tự nhiên và nhân tạo

Đáp án cần chọn là: D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta thường sử dụng nguồn nguyên liệu nào để chọn tạo giống

Nguồn tự nhiên và nhân tạo.

Chỉ dùng nguồn nhân tạo

Nguồn lai giống và đột biến.

Chỉ dùng nguồn tự nhiên.

Xem đáp án

Người ta thường sử dụng cả nguồn nguyên liệu tự nhiên và nhân tạo

Đáp án cần chọn là: A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp chủ yếu để tạo ra biến dị tổ hợp trong chọn giống vật nuôi, cây trồng là

Sử dụng các tác nhân hoá học.

Thay đổi môi trường

Sử dụng các tác nhân vật lí

Lai giống.

Xem đáp án

Lai giống là phương pháp chủ yếu để tạo ra biến dị tổ hợp

Đáp án cần chọn là: D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Lai giống là phương pháp chủ yếu để tạo ra?

Đột biến.

Ưu thế lai

Biến dị tổ hợp.

Dòng thuần chủng.

Xem đáp án

Lai giống là phương pháp chủ yếu để tạo ra biến dị tổ hợp.

Đáp án cần chọn là: C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chọn giống, người ta tiến hành tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết nhằm

Tăng tỉ lệ thể dị hợp

Giảm tỉ lệ thể đồng hợp

Tăng biến dị tổ hợp.

Tạo dòng thuần chủng.

Xem đáp án

Tiến hành tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết nhằm tạo điều kiện để làm tăng sự xuất  hiện của các cá thể có kiểu gen đồng hợp → tạo dòng thuần chủng hình thành dòng thuần chủng

Đáp án cần chọn là: D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tự thụ phấn các cá thể mang n cặp gen dị hợp phân li độc lập, số dòng thuần chủng XH theo công thức tổng quát nào sau đây?

2n

4n

(½)n

23n

Xem đáp án

Khi tự thụ phấn các cá thể mang n cặp gen dị hợp phân li độc lập, số dòng thuần chủng tạo thành là 2n

Đáp án cần chọn là: A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tự thụ phấn các cá thể mang 3 cặp gen dị hợp phân li độc lập, số dòng thuần chủng XH theo công thức?

23

43

(½)3

23.3

Xem đáp án

Khi tự thụ phấn các cá thể mang 3 cặp gen dị hợp phân li độc lập, số dòng thuần chủng tạo thành là 23

Đáp án cần chọn là: A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cây có kiểu gen AabbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần?

2

4

1

8

Xem đáp án

Cây AabbDd tự thụ phấn qua nhiều thể hệ

Cặp Aa tự thụ phấn cho ra 2 dòng thuần AA, aa

Cặp bb chỉ cho 1 dòng thuần: bb

Cặp Dd cho 2 dòng thuần: DD, dd

→ Cho tối đa 4 dòng thuần

Đáp án cần chọn là: B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cây có kiểu gen Aabbdd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần?

2

4

1

8

Xem đáp án

Cây AabbDd tự thụ phấn qua nhiều thể hệ

Cặp Aa tự thụ phấn cho ra 2 dòng thuần AA, aa

Cặp bb và dd chỉ cho 1 dòng thuần: bb, dd

→ Cho tối đa 2 dòng thuần

Đáp án cần chọn là: A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn, tạo giống như sau:

1. Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.

2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

3. Lai các dòng thuần chủng với nhau.

4. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn.

Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình:

(4) → (1) → (2) → (3).

(2) → (3) → (4) → (1).

(1) → (2) → (3) → (4).

(2) → (3) → (1) → (4).

Xem đáp án

Quy trình đúng là : (2)  → (3) → (1) → (4).

Đáp án cần chọn là: D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn, tạo giống như sau:

(1) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

(2) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn.

(3) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.

(4) Lai các dòng thuần chủng với nhau.

Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình:

(4) → (1) → (2) → (3).

(2) → (3) → (4) → (1).

(1) → (4) → (3) → (2).

(2) → (3) → (1) → (4).

Xem đáp án

Quy trình đúng là : (1)  → (4) → (3) → (2).

Đáp án cần chọn là: C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ưu thế lai là hiện tượng con lai:

Có những đặc điểm vượt trội so với bố mẹ.

Được tạo ra do chọn lọc cá thể.

Xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp

Xuất hiện những tính trạng lạ không có ở bố mẹ

Xem đáp án

Ưu thế lai là hiện tượng con lai: có những đặc điểm vượt trội so với bố mẹ.

Đáp án cần chọn là: A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng con lai có năng suất và phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là:

Thoái hóa giống

Ưu thế lai

Siêu trội

Bất thụ

Xem đáp án

Hiện tượng con lai có năng suất và phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là ưu thế lai.

C sai. « Siêu trội » là danh từ dùng để gọi 1 giả thuyết, cho rằng khi ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có kiểu hình vượt trội nhiều mặt so với các dạng bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử.

Giả thuyết « siêu trội » này là 1 trong các giả thuyết mà các nhà khoa học đề xuất ra để giải thích cho hiện tượng ưu thế lai.

Đáp án cần chọn là: B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây đúng?

Ưu thế lai chỉ xuất hiện ở phép lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen giống nhau.

Ưu thế lai tỉ lệ thuận với số lượng cặp gen đồng hợp tử trội có trong kiểu gen của con lai.

Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 của phép lai khác dòng

Ưu thế lai có thể được duy trì và củng cố bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối gần.

Xem đáp án

Phát biểu đúng là C. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 của phép lai khác dòng

Đáp án cần chọn là: C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?

Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai phụ thuộc vào số lượng alen trội có mặt trong kiểu gen.

Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai không phụ thuộc vào trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau.

Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ.

Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

Xem đáp án

Phát biểu đúng về ưu thế lai là : Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

Đáp án cần chọn là: D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc tạo giống lai có ưu thế lai cao dựa trên nguồn biến dị tổ hơp được thực hiện theo quy trình nào dưới đây?

(1) Tạo ra các dòng thuần khác nhau.

(2) Lai giữa các dòng thuần chủng  với nhau.

(3) Chọn lấy tổ hợp lai có ưu thế lai cao.

(4) Đưa tổ hợp lai có ưu thế lai cao về dạng thuần chủng.

Trình tự đúng nhất của các bước là:

(1) → (2) → (3) → (4).

(1) → (2) → (3).

(2) → (3) →(4).

(1)→ (2) → (4).

Xem đáp án

Trình tự đúng nhất của các bước là: (1) → (2) → (3).

Đáp án cần chọn là: B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ưu thế lai thể hiện rõ nhất ở đời con lai F1 của phép lai?

Khác chi

Khác loài.

Khác thứ.

Khác dòng

Xem đáp án

Ưu thế lai thể hiện rõ nhất ở đời con lai F1 của phép lai khác dòng

Khác chi, khác loài, khác thứ là những phân loại trên loài, giữa chúng đã có sự cách li sinh sản nhất định.

Đáp án cần chọn là: D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai nào cho đời con F1 có ưu thế lai cao nhất?

Khác chi.

Khác dòng

Khác loài.

Khác thứ.

Xem đáp án

Ưu thế lai thể hiện rõ nhất ở đời con lai F1 của phép lai khác dòng

Khác chi, khác loài, khác thứ là những phân loại trên loài, giữa chúng đã có sự cách li sinh sản nhất định

Đáp án cần chọn là: B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Bước chuẩn bị quan trọng nhất để tạo ưu thế lai là

Bồi dưỡng, chăm sóc giống.

Tạo giống thuần chủng, chọn đôi giao phối

Kiểm tra kiểu gen về các tính trạng quan tâm

Chuẩn bị môi trường sống thuận lợi cho F1.

Xem đáp án

Bước chuẩn bị quan trọng nhất là: tạo giống thuần chủng, chọn đôi giao phối

Vì khi lai 2 dòng thuần chủng với nhau sẽ có nhiều cơ hội hơn tạo ra ưu thế lai ở F1. Do đó cần kiểm tra kĩ xem giống có thuần chủng không.

Đáp án cần chọn là: B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tạo ưu thế lai bắt buộc phải thực hiện thao tác nào

Nuôi cấy trong phòng thí nghiệm.

Chăm sóc cây giống.

Chọn cây mang tính trạng trội lai với cây tính trạng lặn.

Tạo giống thuần chủng, chọn đôi giao phối.

Xem đáp án

Bước chuẩn bị quan trọng nhất là: tạo giống thuần chủng, chọn đôi giao phối

Vì khi lai 2 dòng thuần chủng với nhau sẽ có nhiều cơ hội hơn tạo ra ưu thế lai ở F1. Do đó cần kiểm tra kĩ xem giống có thuần chủng không.

Đáp án cần chọn là: D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Giao phối cận huyết được thể hiện ở phép lai nào sau đây:

AABBCC × aabbcc

AABBCc × aabbCc

AaBbCc × AaBbCc

aaBbCc × aabbCc

Xem đáp án

Giao phối cận huyết được thể hiện ở phép lai có bố mẹ có kiểu gen giống hoặc gần gũi nhau.

Đáp án cần chọn là: C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Giao phối cận huyết được thể hiện ở phép lai nào sau đây:

AABBCC × aabbcc

AABBCc × aabbCc

AaBbCc × aaBBcc

aaBbCc × aabbCc

Xem đáp án

Giao phối cận huyết được thể hiện ở phép lai có bố mẹ có kiểu gen giống hoặc gần gũi nhau.

Đáp án cần chọn là: D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép lai khác dòng dưới đây, ưu thể lai biểu hiện rõ nhất ở đời con của phép lai nào?

AAbbDDee × aaBBddEE

AAbbDDEE × aaBBDDee

AAbbddee × AAbbDDEE

AABBDDee × Aabbddee

Xem đáp án

Ưu  thế lai biểu hiện cao nhất ở trạng thái dị hợp , phép lai nào có đời con có càng nhiều cặp gen dị hợp  thì ưu thế lai càng cao

Ta có các phép lai

AAbbDDee × aaBBddEE→ Aa Bb Dd Ee (4 cặp gen dị hợp)

AAbbDDEE × aaBBDDee→ AaBbDDEe (3 cặp gen dị hợp)

AAbbddee × AAbbDDEE → AAbbDdEe (2 cặp gen dị hợp)

AABBDDee × Aabbddee → AABbDdee (2 cặp gen dị hợp): AaBbDdee (3 cặp gen dị hợp)

Đáp án cần chọn là: A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép lai khác dòng dưới đây, ưu thể lai biểu hiện rõ nhất ở đời con của phép lai nào?

AAbbDDee × AabbDDEE

AAbbDDEE × aaBBddee

AAbbddee × AAbbDDEE

AABBDDee × Aabbddee

Xem đáp án

Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở trạng thái dị hợp, phép lai nào có đời con có càng nhiều cặp gen dị hợp thì ưu thế lai càng cao

Ta có các phép lai

A) AAbbDDee × AabbDDEE → Aa bb DD Ee (2 cặp gen dị hợp): AA bb DD Ee (1 cặp gen dị hợp)

B) AAbbDDEE × aaBBddee → AaBbDdEe (4 cặp gen dị hợp)

C) AAbbddee × AAbbDDEE  → AAbbDdEe (2 cặp gen dị hợp)

D) AABBDDee × Aabbddee → AABbDdee (2 cặp gen dị hợp): AaBbDdee (3 cặp gen dị hợp)

Đáp án cần chọn là: B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây về tạo giống ưu thế lai là không đúng?

Các phép lai thuận nghịch các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về kiểu gen đều cho ưu thế lai F1 như nhau

Người ta chỉ dùng ưu thế lai F lấy thương phẩm, không sử dụng để làm giống

Khi lai các cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về kiểu gen thì ưu thế lai biểu hiện rõ rệt nhất ở F1 và giảm dần ở các thể hệ tiếp theo

Lai giữa các cơ thể thuần chủng có kiểu gen khác nhau thường đem lại ưu thế lai ở con lai.

Xem đáp án

Khẳng định sai là A

Các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về kiểu gen đem lai thuận nghịch có thể cho F1 có ưu thế lai khác nhau

Đáp án cần chọn là: A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây đúng?

Ưu thế lai luôn biểu hiện ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần chủng.

Để tạo ưu thế lai người ta thường sử dụng phương pháp lai khác dòng.

Ưu thế lai được biểu hiện ở đời F1 và sau đó tăng dần ở các đời tiếp theo.

Các con lai F1 có ưu thế lai cao thường được sử dụng làm giống.

Xem đáp án

A sai, không phải phép lai nào giữa 2 dòng thuần đều cho ưu thế lai cao.

B đúng.

C sai, ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 và giảm dần qua các thế hệ.

D sai, con F1 có ưu thế lai cao không được dùng làm giống vì ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 và giảm dần qua các thế hệ.

Đáp án cần chọn là: B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống là:

Tăng tính chất đồng hợp, giảm tính chất dị hợp của các cặp alen của các thế hệ sau

Tỉ lệ thể dị hợp trong quần thể giảm, tỉ lệ thể đồng hợp tử tăng trong đó các gen lặn gây hại biểu hiện ra kiểu hình

Duy trì tỉ lệ KG dị hợp tử ở các thế hệ sau

Có sự phân tính ở thế hệ sau

Xem đáp án

Tỉ lệ thể dị hợp trong quần thể giảm, tỉ lệ thể đồng hợp tử tăng trong đó các gen lặn gây hại biểu hiện ra kiểu hình → làm thoái hóa giống.

Đáp án cần chọn là: B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống:

Tăng tỷ lệ dị hợp của các cặp alen của các thế hệ sau làm cây thoái hóa

Có sự phân tính ở thế hệ sau

Tỉ lệ dị hợp đều bị chết

Tỉ lệ thể đồng hợp tử tăng trong đó các gen lặn gây hại biểu hiện ra kiểu hình

Xem đáp án

Tỉ lệ thể dị hợp trong quần thể giảm, tỉ lệ thể đồng hợp tử tăng trong đó các gen lặn gây hại biểu hiện ra kiểu hình → làm thoái hóa giống.

Đáp án cần chọn là: D

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tự thụ phấn sẽ không gây thoái giống trong trường hợp:

Các cá thể ở thế hệ xuất phát thuộc thể dị hợp

Các cá thể ở thế hệ xuất có KG đồng hợp trội có lợi hoặc không chứa hoặc chứa ít gen có hại

Không có đột biến xảy ra

Môi trường sống luôn luôn ổn định

Xem đáp án

Các cá thể ở thế hệ xuất có KG đồng hợp trội có lợi hoặc không chứa hoặc chứa ít gen có hại khi tự thụ phấn thì đời con luôn có KG giống bố mẹ hoặc ít chứa các gen gây hại → không gây thoái hóa giống.

Đáp án cần chọn là: B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tự thụ phấn sẽ không gây thoái giống trong trường hợp:

Các cá thể ở thế hệ xuất phát không có hoặc ít chứa các gen gây hại

Các cá thể ở thế hệ xuất phát có KG đồng hợp trội

Các cá thể ở thế hệ xuất phát có kiểu gen dị hợp

Cả A và B

Xem đáp án

Các cá thể ở thế hệ xuất có KG đồng hợp trội có lợi hoặc không chứa hoặc chứa ít gen có hại khi tự thụ phấn thì đời con luôn có KG giống bố mẹ hoặc ít chứa các gen gây hại → không gây thoái hóa giống.

Đáp án cần chọn là: D