Giải SBT Khoa học tự nhiên 9 Phần Hóa Chân trời sáng tạo Bài 20: Giới thiệu về hợp chất hữu cơ
25 câu hỏi
Cho các hợp chất sau: C6H12O6, CH3COOH, H2CO3, CH4, C2H6, CHCl3, CH2Cl2. Các hợp chất sau đều là
A. hợp chất vô cơ.
B. hợp chất hữu cơ.
C. hợp chất của carbon.
D. dẫn xuất của hydrocarbon.
Sản phẩm nào sau đây có chứa hợp chất hữu cơ?
A. Phân kali.
B. Giấm gạo.
C. Đá vôi.
D. Muối ăn.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tất cả hợp chất chứa carbon đều là hợp chất hữu cơ.
B. Các hợp chất hữu cơ khi cháy đều tạo carbon dioxide và nước.
C. Các chất cấu tạo nên cơ thể sống đều là hợp chất hữu cơ.
D. Nguồn lương thực, thực phẩm của con người chủ yếu là hợp chất hữu cơ.
Có các công thức cấu tạo sau

Các công thức trên biểu diễn cho bao nhiêu chất hữu cơ khác nhau?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Công thức cấu tạo cho biết
A. Số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
B. Các loại liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
C. Thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
D. Bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Dữ kiện nào sau đây có thể xác định được chất vô cơ hay hữu cơ?
A. Trạng thái (rắn, lỏng, khí).
B. Độ tan trong nước.
C. Màu sắc.
D. Thành phần nguyên tố.
Các hợp chất hữu cơ thường có đặc điểm chung sau:
(a) Thành phần nguyên tố chủ yếu là carbon và thường có thêm hydrogen.
(b) Ngoài carbon và hydrogen, hợp chất hữu cơ có thể có thêm một số nguyên tố khác như oxygen, nitrogen, chlorine.
(c) Liên kết hóa học trong hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.
(d) Liên kết hóa học trong hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết ion.
(e) Dễ bay hơi, khó cháy.
(f) Dễ cháy và sản phẩm luôn có carbon dioxide.
Dãy các đặc điểm đúng là
A. (d), (e), (g).
B. (a), (b), (c).
C. (a), (b), (c), (g).
D. (b), (d), (g).
Cho các nhận xét sau
(a) Hợp chất hữu cơ có ở xung quanh ta.
(b) Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon.
(c) Khi đốt cháy các hợp chất hữu cơ đều tạo ra CO2.
(d) Đốt cháy hợp chất hữu cơ đều tạo ra CO2 và H2O.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Cho các mẫu chất sau
- Đất đèn có thành phần chính là calcium carbide, có nhiều ứng dụng như sản xuất đèn xì acetylene, giúp trái cây nhanh chín,…
- Phân urea là 1 loại phân bón cung cấp đạm cho cây trồng, có công thức hóa học là (NH2)2CO.
- Mật ong có chứa nhiều fructose, có công thức hóa học là C6H12O6, dùng để tạo vị ngọt cho một số thực phẩm, đồ uống, …
- Hydrocyanic acid có công thức hóa học là HCN, được dùng nhiều trong các ngành công nghiệp như sản xuất thuốc sâu, phẩm nhuộm,…
Trong các chất hóa học nêu trên, có bao nhiêu chất thuộc loại chất hữu cơ?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Cho các phát biểu sau:
(a) Phân urea là hợp chất hữu cơ, có trong thành phần nước tiểu của động vật có vú.
(b) Các chất cấu tạo nên cơ thể sống có thành phần chủ yếu là hợp chất hữu cơ.
(c) Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có hydrogen và carbon.
(d) Trong nhiều bộ phận của cơ thể sống đều chứa hợp chất hữu cơ.
(e) Trong nước ép của nhiều loại quả (dưa hấu, táo, bơ,..) đều chứa hợp chất hữu cơ.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai trong các phát biểu sau:
a) Hợp chất của carbon đều là hợp chất hữu cơ trừ carbon monoxide và carbon dioxide.
b) Các hợp chất chứa carbon cháy được đều là hợp chất hữu cơ.
c) Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa carbon.
d) Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa carbon và hydrogen.
Hóa học hữu cơ là
a) ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất có trong tự nhiên.
b) ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất của carbon.
c) ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ.
d) ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất có trong cơ thể sống.
Trong các định nghĩa trên, định nghĩa nào đúng, định nghĩa nào sai?
Nhận định nào đúng, nhận định nào sai khi nói về dẫn xuất của hydrocarbon trong các nhận định sau đây?
Dẫn xuất hydrocarbon là hợp chất hữu cơ có các đặc điểm:
a) có từ 3 nguyên tố trở lên.
b) gồm nguyên tố carbon và 2 hay nhiều nguyên tố khác.
c) gồm nguyên tố carbon và chlorine.
d) sản phẩm đốt cháy luôn có CO2, H2O và các chất khác.
Định nghĩa nào đúng, định nghĩa nào sai trong các định nghĩa sau đây?
a) Hợp chất hữu cơ là hợp chất của oxygen với một nguyên tố hóa học khác.
b) Hợp chất hữu cơ là các hợp chất chứa carbon, hydrogen và oxygen.
c) Hợp chất hữu cơ chỉ là những hợp chất chứa carbon và hydrogen.
d) Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon (trừ CO, CO2, H2CO3, muối carbonate kim loại…)
Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai trong các phát biểu sau đây?
a) Các nguyên tử carbon trong hợp chất hữu cơ liên kết với nhau có thể tạo thành mạch nhánh, mạch không phân nhánh, mạch vòng.
b) Khí thiên nhiên có thành phần chỉ gồm hợp chất hữu cơ.
c) Thành phần của giấm ăn gồm các hợp chất vô cơ và dẫn xuất của hydrocarbon.
d) Xăng, dầu có thành phần chủ yếu là hydrocarbon.
Camphor (có trong cây long não) là một chất rắn kết tinh màu trắng gần như trong suốt giống như sáp với mùi thơm đặc trưng, thường được dùng trong y học. Biết camphor có công thức phân tử là CxHyO và có 10,53% oxygen về khối lượng. Khối lượng phân tử của camphor là bao nhiêu amu?
Eugenol là thành phần chính có trong tinh dầu đinh hương hoặc tinh dầu hương nhu. Chất này được sử dụng làm chất diệt nấm, dẫn dụ côn trùng. Biết eugenol là dẫn xuất của hydrocarbon, có khối lượng phân tử bằng 164 amu, chứa 73,17% carbon về khối lượng, còn lại là oxygen và hydrogen. Cho biết một phân tử eugenol chứa bao nhiêu nguyên tử carbon.
Aniline là một hợp chất quan trọng trong công nghiệp phẩm nhuộm, sản xuất polymer, có khối lượng phân tử bằng 93 amu. Kết quả phân tích khối lượng trong aniline như sau: 77,42% carbon; 7,53% hydrogen; còn lại là nitrogen. Công thức phân tử của aniline chứa bao nhiêu nguyên tử nitrogen?
Gas đun nấu thường chứa C3H8 và C4H10 hóa lỏng theo tỉ lệ thể tích 3:1. Giả sử bình gas nói trên chứa 12 kg gas hóa lỏng (đkc) sẽ có bao nhiêu kg C3H8?
Safrol là chất có trong tinh dầu xá xị (hay gù hương) được dùng làm hương liệu trong thực phẩm. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy % khối lượng của C, H, O trong safrol lần lượt là 74,07%; 6,18%; 19,75%. Biết một phân tử safrol chứa 2 nguyên tử oxygen. Hãy cho biết 0,25 mol safrol nặng bao nhiêu gam?
Hãy cho biết vai trò của một số hợp chất hữu cơ thường được sử dụng trong đời sống.
A là dẫn xuất của hydrocarbon chứa 3 nguyên tố, chứa 38,38% chlorine; 9,73% hydrogen về khối lượng. A có nhiều ứng dụng trong đời sống như sản xuất thuốc diệt cỏ, sử dụng trong ngành dược phẩm,...; A có khối lượng phân tử bằng 92,5 amu. Xác định công thức hóa học và cho biết thêm một số ứng dụng khác của A.
Hợp chất hữu cơ B chỉ chứa carbon, hydrogen và có khối lượng phân tử bằng 72 amu, biết carbon chiếm 83,33% khối lượng. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo thu gọn và nêu một số ứng dụng của B mà em biết.
X là hợp chất hữu cơ có khối lượng phân tử bằng 92 amu, có nhiều ứng dụng trong đời sống. Trong dược phẩm, X dùng để bào chế thuốc ho, thuốc trợ tim,… Biết X có 39,13%C; 8,69% H, còn lại là oxygen. Xác định công thức phân tử của X.
Hợp chất hữu cơ Y gồm ba nguyên tố, có khối lượng phân tử bằng 46 amu. Phần trăm khối lượng của oxygen và hydrogen trong Y lần lượt là 34,78% và 13,04%.
a) Xác định công thức phân tử của Y.
b) Viết các công thức cấu tạo có thể có của Y và cho biết một số ứng dụng của mỗi công thức cấu tạo bằng việc tìm hiểu qua internet, sách báo,…
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi


