15 câu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 9 Chân trời sáng tạo Bài 20 có đáp án
15 câu hỏi
Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ:
nhất thiết phải có carbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P...
gồm có C, H và các nguyên tố khác.
bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P.
Đáp án đúng là: A
Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ:nhất thiết phải có carbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P...
Hợp chất hữu cơ là
hợp chất khó tan trong nước.
hợp chất của carbon và một số nguyên tố khác trừ N, Cl, O.
hợp chất của carbon trừ CO, CO2, H2CO3, muối carbonate kim loại…
hợp chất có nhiệt độ sôi cao.
Đáp án đúng là: C
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon trừ CO, CO2, H2CO3, muối carbonate kim loại…
Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất hữu cơ?
CO2.
CO.
K2CO3.
CH4.
Đáp án đúng là: C
CH4là hợp chất hữu cơ.
Dựa vào thành phần phân tử, hợp chất hữu cơ được chia thành mấy loại chính?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Dựa vào thành phần phân tử, hợp chất hữu cơ được chia thành 2 loại chính: hydrocarbon và dẫn xuất hydrocarbon.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Hợp chất hữu cơ có ở xung quanh ta.
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon.
Khi đốt cháy các hợp chất hữu cơ đều thấy tạo ra CO2.
Đốt cháy hợp chất hữu cơ luôn thu được CO2và H2O.
Đáp án đúng là: D
Khi đốt cháy hợp chất hữu cơ thuộc loại hydrocarbon thì thường thu được CO2và H2O. Khi đốt cháy dẫn xuất hydrocarbon, ngoài thu được CO2và H2O thì còn có thể thu được Cl2, N2…
Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ?
CH4, C2H6, CO.
C6H6, CH4, C2H5OH.
CH4, C2H2, CO2.
C2H2, C2H6O, BaCO3.
Đáp án đúng là: B
CO, CO2, BaCO3 là các hợp chất vô cơ. Vì vậy loại đáp án A, C, D.
Dãy các chất nào sau đây đều là hydrocarbon?
C2H6, C4H10, CH4.
CH4, C2H2, C3H7Cl.
C2H4, CH4, C2H5Br.
C2H6O, C3H8, C2H2.
Đáp án đúng là: A
C3H7Cl, C2H5Br, C2H6O là dẫn xuất hydrocarbon. Vì vậy loại đáp án B, C, D.
Các chất trong nhóm chất nào dưới đây đều là dẫn xuất của hydrocarbon?
CH2Cl2, CH2Br-CH2Br, NaCl, CH3Br, CH3CH2Br.
CH2Cl2, CH2Br-CH2Br, CH3Br, CH2=CHCOOH, CH3CH2OH.
CH2Br-CH2Br, CH2=CHBr, CH3Br, CH3-CH3.
HgCl2, CH2Br-CH2Br, CH2=CHBr, CH3CH2Br.
Đáp án đúng là: B
NaCl là chất vô cơ ⇒ loại câu A
CH3-CH3là hydrocarbon ⇒ loại câu C
HgCl2 là chất vô cơ ⇒ loại câu D
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong C3H8O là
30%.
40%.
50%.
60%.
Đáp án đúng là: D
%mC= \[\frac{{3.{M_C}}}{{{M_{{C_3}{H_8}O}}}}.100\% = \frac{{3.12}}{{3.12 + 8.1 + 1.16}}.100\% = 60\% \]
Phân tử chất hữu cơ X có 2 nguyên tố C, H. Tỉ khối hơi của X so với hydrogen là 22. Công thức phân tử của X là
C4H8.
C3H8.
C3H6.
C6H6.
Đáp án đúng là: B
\[{d_{X/{H_2}}}\]= 22 ⇒ MX = 22. 2 = 44
Gọi công thức phân tử chất hữu cơ X là: CxHy ⇒ 12x + y = 44
Với x, y nguyên, dương.
⇒ Nghiệm thích hợp là x = 3; y = 8
Vậy công thức phân tử chất hữu cơ X là C3H8.
Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Thành phần nguyên tố nhất thiết phải có carbon. |
|
|
b. Có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O. |
|
|
c. Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị. |
|
|
d. Dễ bay hơi, khó cháy. |
|
|
Hướng dẫn giải
a – Đúng,
b – Đúng,
c – Đúng,
d – Sai. Phân tử hợp chất hữu cơ thường dễ cháy và khó bay hơi.
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Tất cả các hợp chất chứa carbon là hợp chất hữu cơ. |
|
|
b.Hợp chất hữu cơ là hợp chất chứa carbon trừ CO, CO2, H2CO3, các muối carbonate và hydrocarbonate, cianide… |
|
|
c.Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi, dễ tan trong nước. |
|
|
d.Đa số các hợp chất hữu cơ có bản chất liên kết cộng hóa trị nên dễ bị nhiệt phân hủy và ít tan trong nước. |
|
|
Hướng dẫn giải
a – Sai. Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon trừ CO, CO2, H2CO3, muối cacbonate kim loại…
b – Đúng,
c – Sai. Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi, thường ít tan trong nước.
d – Đúng.
Tính thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O trong hợp chất C4H10O.
Đáp án:
……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 21,62%
Giảithích:
%mC= \[\frac{{1.{M_O}}}{{{M_{{C_4}{H_{10}}O}}}}.100\% = \frac{{1.16}}{{4.12 + 10.1 + 1.16}}.100\% = 21,62\% \]
Tìm công thức đơn giản nhất của một hợp chất hữu cơ. Biết: %C = 70,94%, %H = 6,40%, %N = 6,90%, còn lại là oxygen.
Đáp án:
……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C12H13O2N
Giảithích:
Gọi công thức cần tìm của hợp chất hữu cơ đó là: CxHyOzNt
%O = 100% – ( 70,94 + 6,4 + 6,9) = 15,76%
Ta có x : y : z : t = \[\frac{{70,94}}{{12}}:\frac{{6,4}}{1}:\frac{{15,76}}{{16}}:\frac{{6,9}}{{14}}\]
= 5,91 : 6,40 : 0,99 : 0,49 = 12 : 13 : 2 : 1
Vậy công thức đơn giản nhất: C12H13O2N.
Từ tinh dầu hồi, người ta tách được anetol (một chất thơm được dùng sản xuất kẹo cao su). Anetol có khối lượng mol phân tử bằng 148,0 g/mol. Phân tích nguyên tố cho thấy, anetol có %C = 81,08%; %H = 8,10%, còn lại là oxygen. Tìm công thức phân tử của enetol.
Đáp án:
……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C10H12O
Giảithích:
%O = 100% - 81,08% - 8,1% = 10, 82%
x : y : z = \[\frac{{81,08}}{{12}}:\frac{{8,1}}{1}:\frac{{10,82}}{{16}}\] = 6,76: 8,1: 0,676 = 10 : 12 : 1
⇒ Công thức đơn giản nhất là C10H12O
⇒ \[{M_{{{\left( {{C_{10}}{H_{12}}O} \right)}_n}\;}}\]= 148 ⇒ 148n = 1 ⇒ n = 1
Vậy CTPT của enetol là: C10H12O.


