Giải SBT Khoa học tự nhiên 9 Phần Hóa Chân trời sáng tạo Bài 16: Tính chất chung của kim loại
10 câu hỏi
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là
A. vàng.
B. nhôm.
C. tungsten.
D. thủy ngân.
Trước đây, người ta dùng kim loại tungsten làm dây tóc bóng đèn điện do có ưu điểm là
A. tính dẻo cao.
B. nhẹ và bền.
C. khả năng dẫn điện tốt
D. nhiệt độ nóng chảy rất cao.
Nhận xét nào sau đây khi so sánh về tính chất vật lí của kim loại là không đúng?
A. Nhiệt độ nóng chảy: Hg < Al < W.
B. Tính dẻo: Al < Au < Ag.
C. Độ cứng: Cs < Fe < W < Cr.
D. Tính dẫn điện và nhiệt: Fe < Al < Au < Cu < Ag.
Tính chất vật lí chung của kim loại là
A. tính dẻo, có ánh kim, rất cứng.
B. tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.
C. tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim.
D. tính dẫn nhiệt, dẫn điện, có khối lượng riêng lớn, có ánh kim.
Kim loại dẻo, màu trắng bạc, dẫn nhiệt tốt và có ứng dụng rộng rãi trong đời sống là
A. Al.
B. Fe.
C. Ag.
D. Cu.
a) Kim loại có các tính chất vật lí nào?
b) Dựa vào các tính chất vật lí khác nhau của kim loại, em hãy nêu ứng dụng của một số kim loại trong đời sống và sản xuất?
Quan sát các hình ảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi sau:

a) Kim loại nào được dùng làm vật liệu để sản xuất các vật dụng hay xây dựng công trình trên? Tại sao?
b) Hãy dự đoán tính chất hóa học của kim loại đó và đề xuất các thí nghiệm để kiểm chứng dự đoán vừa nêu?
Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra (nếu có) khi lần lượt cho các kim loại Zn, Al, Cu tác dụng với:
a) oxygen (O2);
b) chlorine (Cl2);
c) dung dịch H2SO4 loãng;
d) dung dịch FeSO4.
Em hãy tìm hiểu qua tài liệu học tập hoặc internet,… và cho biết:
a) Kim loại nào được dùng làm dây tóc bóng đèn, sợi đốt. Vì sao người ta lại dùng kim loại đó làm dây tóc của bóng đèn sợi đốt?
b) Vì sao ngày nay người ta lại ít sử dụng bóng đèn sợi đốt mà chủ yếu dùng bóng đèn LED?
Em hãy cho biết những phát biểu dưới đây đúng hay sai bằng cách đánh dấu Ö vào bảng theo mẫu sau:
Phát biểu | Đúng | Sai |
a) Kim loại khác nhau có tính dẫn điện khác nhau. |
|
|
b) Các kim loại khác nhau sẽ có nhiệt độ nóng chảy khác nhau. |
|
|
c) Tính dẫn nhiệt của các kim loại tăng theo thứ tự Ag, Cu, Al, Zn, Fe …. |
|
|
d) Những kim loại có tỉ khối nhỏ hơn 5 g/cm3 là kim loại nhẹ, như Na, K, Mg, Al, … |
|
|
e) Đa số kim loại đều phản ứng được với dung dịch acid loãng (HCl, H2SO4) và giải phóng khí hydrogen. |
|
|
g) Chỉ khi bị đốt nóng ở nhiệt độ cao, các kim loại mới phản ứng với oxygen. |
|
|


