15 câu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 9 Chân trời sáng tạo Bài 16 có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 9 Chân trời sáng tạo Bài 16 có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 972 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại dẫn điện tốt nhất là

bạc (silver, Ag).

vàng (gold, Au).

tungsten (vonfram, W).

thủy ngân (mercury, Hg).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bạc là kim loại dẫn điện tốt nhất.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là

nhôm (aluminium, Al).

vàng (gold, Au).

tungsten (vonfram, W).

sodium (natri, Na).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là tungsten.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết luận nào sau đây không đúng?

Kim loại dẻo nhất là sodium (natri, Na).

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là thủy ngân (mecury, Hg).

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là tungsten (vonfram, W).

Kim loại dẫn điện tốt nhất là bạc (silver, Ag).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kim loại dẻo nhất là vàng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nhôm (aluminium) bị hòa tan bởi H2SO4 loãng, thu được muối sulfate và khí hydrogen. Phương trình hóa học mô tả hiện tượng trên là

2Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2.

2Al + H2SO4 → Al2SO4 + H2.

Al + 3H2SO4 → Al(SO4)3 + H2.

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho phản ứng Zn + CuSO4 → muối X + kim loại Y. Chất X là

CuSO4.

ZnSO4.

Cu.

Zn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Zn + CuSO4 → ZnSO4+ Cu. Vậy X là ZnSO4.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Chất có ánh kim là

thủy tinh.

gỗ.

bạc.

giấy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bạc có tính ánh kim vì bạc là kim loại.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Ngâm một viên kẽm sạch trong dung dịch CuSO4. Câu trả lời nào sau đây là đúng nhất cho hiện tượng quan sát được?

Không có hiện tượng nào xảy ra.

Một phần viên kẽm bị hòa tan, có một lớp màu đỏ bám ngoài viên kẽm và màu xanh lam của dung dịch nhạt dần.

Không có chất mới nào sinh ra, chỉ có một phần viên kẽm bị hòa tan và màu xanh lam của dung dịch đậm dần lên.

Kim loại đồng màu đỏ bám ngoài viên kẽm, viên kẽm không bị hòa tan và màu xanh lam của dung dịch nhạt dần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Zn + CuSO4 → ZnSO4+ Cu.

Hiện tượng: Một phần viên kẽm bị hòa tan, có một lớp màu đỏ bám ngoài viên kẽm và màu xanh lam của dung dịch nhạt dần.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm của phản ứng giữa kim loại và khí oxygen là

acid.

base.

oxide.

muối.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhiều kim loại (trừ Au, …) phản ứng với oxygen tạo thành oxide kim loại (thường là oxide base).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp bột gồm Al, Fe, Mg và Cu vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được chất rắn T không tan. Vậy T là

Al.

Fe.

Mg.

Cu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Al, Fe, Mg phản ứng được với HCl nên đều bị tan; Cu không phản ứng được với HCl nên chất rắn T không tan là Cu.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lá nhôm vào dung dịch acid HCl có dư thu được 0,15 mol khí hydrogen. Khối lượng nhôm đã phản ứng là 

2,70 g.

1,80 g.

4,05 g.

5,40 g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

\[{n_{{H_2}}} = \] 0,15 (mol) ⇒ nAl = \[\frac{2}{3}.{n_{{H_2}}}\]= \[\frac{2}{3}.0,15\]= 0,1 (mol)

⇒ mAl = 0,1 . 27 = 2,7 (g)

11. Tự luận
1 điểm

Kim loại có vai trò quan trọng trong lịch sử phát triển của nhân loại. Từ khi được phát hiện, kim loại đã được khai thác và ứng dụng trên mọi mặt của cuộc sống.

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Hầu hết các kim loại đều có tính ánh kim

 

 

b. Các kim loại khác nhau có tính cứng khác nhau.

 

 

c. Kim loại dẫn điện tốt nhất là đồng vì thế dồng thường được dùng làm dây dẫn điện trong nhà.

 

 

d. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là thuỷ ngân.

 

 

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a – Đúng;

b – Đúng;

c – Sai. Kim loại dẫn điện tốt nhất là bạc, nhưng vì bạc là kim loại quý nên không dùng làm dây dẫn điện vì giá thành cao. Đồng là kim loại dẫn điện tốt sau bạc, có giá thành rẻ hơn nên được dùng làm dây dẫn điện trong nhà.

d – Đúng.

12. Tự luận
1 điểm

Phản ứng hoá học nào đúng, phản ứng hoá học nào sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Mg + H2SO4 MgSO4 + H2

 

 

b. Cu + 2HCl CuCl2 + H2                             

 

 

c. Fe + 2S →to FeS2                                               

 

 

d.Zn + 2H2O Zn(OH)2 + H2

 

 

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a – Đúng,

b – Sai. Cu không phản ứng được với HCl vì Cu là kim loại yếu.

c – Sai. Fe + S →to FeS

d – Sai. Mg không phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường.

13. Tự luận
1 điểm

Trong hợp chất oxide của kim loại A có hoá trị I thì oxygen chiếm 17,02% theo khối lượng. Tìm kim loại A.

Xem đáp án

Đáp án:

……………………………………………………………………………

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: potassium (K)

Giảithích:

Vì kim loại A có hoá trị I nên gọi công thức hoá học oxide của kim loại A là A2O

Ta có: %O = \[\frac{{{M_O}}}{{2.{M_A} + {M_O}}}.100\% \]

⇒ \[\frac{{16}}{{2.{M_A} + 16}}.100\% \]= 17,02%

⇒ MA = 39 ⇒ A là potassium (K)

14. Tự luận
1 điểm

Hòa tan 5,1g oxide của một kim loại hóa trị III bằng dung dịch HCl, số mol acid cần dùng là 0,3 mol. Tìm công thức phân tử của oxide đó.

Xem đáp án

Đáp án:

……………………………………………………………………………

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: Al2O3

Giảithích:

Gọi công thức phân tử của oxide cần tìm là R2O3

R2O3 + 6HCl → 2RCl3 + 3H2O

nHCl = 0,3 (mol) ⇒ \[{n_{{R_2}{O_3}}}\]= \[\frac{1}{6}\]. nHCl = \[\frac{1}{6}\] . 0,3 = 0,05 (mol)

⇒ \[{M_{{R_2}{O_3}}}\]= \[\frac{{{m_{{R_2}{O_3}}}}}{{{n_{_{{R_2}{O_3}}}}}}\]= \[\frac{{5,1}}{{0,05}}\]= 102

⇒ 2. R + 3. 16 = 102

⇒ R = 27 (Al)

Vậy công thức phân tử của oxide cần tìm là Al2O3.

15. Tự luận
1 điểm

Cho 11,2 gam kim loại sắt phản ứng với 24 gam CuSO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m gam hỗn hợp kim loại. Tính m.

Xem đáp án

Đáp án:

……………………………………………………………………………

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 12,4g

Giảithích:

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (1)

nFe = \[\frac{{11,2}}{{56}}\]= 0,2 (mol)

\[{n_{CuS{O_4}}}\]= \[\frac{{24}}{{160}}\] = 0,15 (mol)

Ta thấy: \[\frac{{{n_{F{\rm{e}}}}}}{1}\]> \[\frac{{{n_{{\rm{CuS}}{O_4}}}}}{1}\]⇒ Fe dư ⇒ Phản ứng tính theo CuSO4

Từ (1) ⇒ nFe() = \[{n_{CuS{O_4}}}\]= 0,15 (mol)

⇒ nFe() = nFe - nFe() = 0,2 – 0,15 = 0,05 (mol)

Từ (1) ⇒ nCu= \[{n_{CuS{O_4}}}\]= 0,15 (mol)

⇒ m = mFe() + mCu = 0,05 . 56 + 0,15 . 64 = 12,4 (g).