15 câu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 9 Chân trời sáng tạo Bài 16 có đáp án
15 câu hỏi
Kim loại dẫn điện tốt nhất là
bạc (silver, Ag).
vàng (gold, Au).
tungsten (vonfram, W).
thủy ngân (mercury, Hg).
Đáp án đúng là: A
Bạc là kim loại dẫn điện tốt nhất.
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là
nhôm (aluminium, Al).
vàng (gold, Au).
tungsten (vonfram, W).
sodium (natri, Na).
Đáp án đúng là: C
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là tungsten.
Kết luận nào sau đây không đúng?
Kim loại dẻo nhất là sodium (natri, Na).
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là thủy ngân (mecury, Hg).
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là tungsten (vonfram, W).
Kim loại dẫn điện tốt nhất là bạc (silver, Ag).
Đáp án đúng là: A
Kim loại dẻo nhất là vàng.
Kim loại nhôm (aluminium) bị hòa tan bởi H2SO4 loãng, thu được muối sulfate và khí hydrogen. Phương trình hóa học mô tả hiện tượng trên là
2Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2.
2Al + H2SO4 → Al2SO4 + H2.
Al + 3H2SO4 → Al(SO4)3 + H2.
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2.
Đáp án đúng là: D
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2.
Cho phản ứng Zn + CuSO4 → muối X + kim loại Y. Chất X là
CuSO4.
ZnSO4.
Cu.
Zn.
Đáp án đúng là: B
Zn + CuSO4 → ZnSO4+ Cu. Vậy X là ZnSO4.
Chất có ánh kim là
thủy tinh.
gỗ.
bạc.
giấy.
Đáp án đúng là: C
Bạc có tính ánh kim vì bạc là kim loại.
Ngâm một viên kẽm sạch trong dung dịch CuSO4. Câu trả lời nào sau đây là đúng nhất cho hiện tượng quan sát được?
Không có hiện tượng nào xảy ra.
Một phần viên kẽm bị hòa tan, có một lớp màu đỏ bám ngoài viên kẽm và màu xanh lam của dung dịch nhạt dần.
Không có chất mới nào sinh ra, chỉ có một phần viên kẽm bị hòa tan và màu xanh lam của dung dịch đậm dần lên.
Kim loại đồng màu đỏ bám ngoài viên kẽm, viên kẽm không bị hòa tan và màu xanh lam của dung dịch nhạt dần.
Đáp án đúng là: B
Zn + CuSO4 → ZnSO4+ Cu.
Hiện tượng: Một phần viên kẽm bị hòa tan, có một lớp màu đỏ bám ngoài viên kẽm và màu xanh lam của dung dịch nhạt dần.
Sản phẩm của phản ứng giữa kim loại và khí oxygen là
acid.
base.
oxide.
muối.
Đáp án đúng là: C
Nhiều kim loại (trừ Au, …) phản ứng với oxygen tạo thành oxide kim loại (thường là oxide base).
Cho hỗn hợp bột gồm Al, Fe, Mg và Cu vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được chất rắn T không tan. Vậy T là
Al.
Fe.
Mg.
Cu.
Đáp án đúng là: D
Al, Fe, Mg phản ứng được với HCl nên đều bị tan; Cu không phản ứng được với HCl nên chất rắn T không tan là Cu.
Cho lá nhôm vào dung dịch acid HCl có dư thu được 0,15 mol khí hydrogen. Khối lượng nhôm đã phản ứng là
2,70 g.
1,80 g.
4,05 g.
5,40 g.
Đáp án đúng là: A
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
\[{n_{{H_2}}} = \] 0,15 (mol) ⇒ nAl = \[\frac{2}{3}.{n_{{H_2}}}\]= \[\frac{2}{3}.0,15\]= 0,1 (mol)
⇒ mAl = 0,1 . 27 = 2,7 (g)
Kim loại có vai trò quan trọng trong lịch sử phát triển của nhân loại. Từ khi được phát hiện, kim loại đã được khai thác và ứng dụng trên mọi mặt của cuộc sống.
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Hầu hết các kim loại đều có tính ánh kim |
|
|
b. Các kim loại khác nhau có tính cứng khác nhau. |
|
|
c. Kim loại dẫn điện tốt nhất là đồng vì thế dồng thường được dùng làm dây dẫn điện trong nhà. |
|
|
d. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là thuỷ ngân. |
|
|
Hướng dẫn giải
a – Đúng;
b – Đúng;
c – Sai. Kim loại dẫn điện tốt nhất là bạc, nhưng vì bạc là kim loại quý nên không dùng làm dây dẫn điện vì giá thành cao. Đồng là kim loại dẫn điện tốt sau bạc, có giá thành rẻ hơn nên được dùng làm dây dẫn điện trong nhà.
d – Đúng.
Phản ứng hoá học nào đúng, phản ứng hoá học nào sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2 |
|
|
b. Cu + 2HCl → CuCl2 + H2 |
|
|
c. Fe + 2S →to FeS2 |
|
|
d.Zn + 2H2O →Zn(OH)2 + H2 |
|
|
Hướng dẫn giải
a – Đúng,
b – Sai. Cu không phản ứng được với HCl vì Cu là kim loại yếu.
c – Sai. Fe + S →to FeS
d – Sai. Mg không phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường.
Trong hợp chất oxide của kim loại A có hoá trị I thì oxygen chiếm 17,02% theo khối lượng. Tìm kim loại A.
Đáp án:
……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: potassium (K)
Giảithích:
Vì kim loại A có hoá trị I nên gọi công thức hoá học oxide của kim loại A là A2O
Ta có: %O = \[\frac{{{M_O}}}{{2.{M_A} + {M_O}}}.100\% \]
⇒ \[\frac{{16}}{{2.{M_A} + 16}}.100\% \]= 17,02%
⇒ MA = 39 ⇒ A là potassium (K)
Hòa tan 5,1g oxide của một kim loại hóa trị III bằng dung dịch HCl, số mol acid cần dùng là 0,3 mol. Tìm công thức phân tử của oxide đó.
Đáp án:
……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: Al2O3
Giảithích:
Gọi công thức phân tử của oxide cần tìm là R2O3
R2O3 + 6HCl → 2RCl3 + 3H2O
nHCl = 0,3 (mol) ⇒ \[{n_{{R_2}{O_3}}}\]= \[\frac{1}{6}\]. nHCl = \[\frac{1}{6}\] . 0,3 = 0,05 (mol)
⇒ \[{M_{{R_2}{O_3}}}\]= \[\frac{{{m_{{R_2}{O_3}}}}}{{{n_{_{{R_2}{O_3}}}}}}\]= \[\frac{{5,1}}{{0,05}}\]= 102
⇒ 2. R + 3. 16 = 102
⇒ R = 27 (Al)
Vậy công thức phân tử của oxide cần tìm là Al2O3.
Cho 11,2 gam kim loại sắt phản ứng với 24 gam CuSO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m gam hỗn hợp kim loại. Tính m.
Đáp án:
……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 12,4g
Giảithích:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (1)
nFe = \[\frac{{11,2}}{{56}}\]= 0,2 (mol)
\[{n_{CuS{O_4}}}\]= \[\frac{{24}}{{160}}\] = 0,15 (mol)
Ta thấy: \[\frac{{{n_{F{\rm{e}}}}}}{1}\]> \[\frac{{{n_{{\rm{CuS}}{O_4}}}}}{1}\]⇒ Fe dư ⇒ Phản ứng tính theo CuSO4
Từ (1) ⇒ nFe(pư) = \[{n_{CuS{O_4}}}\]= 0,15 (mol)
⇒ nFe(dư) = nFe - nFe(pư) = 0,2 – 0,15 = 0,05 (mol)
Từ (1) ⇒ nCu= \[{n_{CuS{O_4}}}\]= 0,15 (mol)
⇒ m = mFe(dư) + mCu = 0,05 . 56 + 0,15 . 64 = 12,4 (g).


