Giải SBT Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều Bài 20. Hydrocarbon, alkane
11 câu hỏi
Số lượng alkane trong các hợp chất sau: C3H8, C2H6O, C6H6, CH4, C2H5Cl, C4H10 là:
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Đáp án đúng là: B
Alkane là những hydrocarbon mạch hở, chỉ chứa các liên kết đơn trong phân tử, có công thức chung là C2H2n+2 ().
Þ Các chất là alkane trong dãy là: C3H8, CH4, C4H10.
Khi đốt cháy hoàn toàn alkane sẽ tạo ra sản phẩm là:
A. CO2.
B. H2O.
C. CO2 và H2O.
D. CO2 và H2.
Đáp án đúng là: C
Khi đốt cháy hoàn toàn alkane sẽ tạo ra sản phẩm là CO2 và H2O.
Ví dụ: 2C4H10+13O2→t°8CO2+10H2O
Số lượng alkane có cùng công thức phân tử C5H12 nhưng có công thức cấu tạo khác nhau là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án đúng là: C
Số lượng alkane có cùng công thức phân tử C5H12 nhưng có công thức cấu tạo khác nhau là 3. Cụ thể:
CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3,
CH3 – CH(CH3) – CH2 – CH3,
CH3 – C(CH3)2 – CH3.
Alkane được sử dụng chủ yếu để làm:
A. nhiên liệu.
B. thuốc trừ sâu.
C. phân bón.
D. nguyên liệu sản xuất thuốc.
Đáp án đúng là: A
Alkane được sử dụng chủ yếu để làm nhiên liệu vì các alkane cháy thường sinh ra nhiều nhiệt. Ví dụ: Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên, khí mỏ dầu, biogas,… được dùng để đun nấu, làm nhiên liệu trong các nhà máy luyện kim, gốm sứ, nhà máy điện,…
Alkane được sử dụng chủ yếu để làm:
A. nhiên liệu.
B. thuốc trừ sâu.
C. phân bón.
D. nguyên liệu sản xuất thuốc.
Đáp án đúng là: A
Alkane được sử dụng chủ yếu để làm nhiên liệu vì các alkane cháy thường sinh ra nhiều nhiệt. Ví dụ: Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên, khí mỏ dầu, biogas,… được dùng để đun nấu, làm nhiên liệu trong các nhà máy luyện kim, gốm sứ, nhà máy điện,…
Một số alkane có mạch carbon trong phân tử như saư:

Viết công thức cấu tạo thu gọn và công thức phân tử của các alkane trên.
Công thức phân tử và công thức cấu tạo thu gọn của các alkane trên là:
Alkane X có khối lượng phân tử là 58 amu.
a) Xác định công thức phân tử của alkane X.
b) Biết alkane X có mạch carbon không phân nhánh, viết công thức cấu tạo và tên gọi của alkane X.
a) Alkane X có khối lượng phân tử là 58 amu, X có công thức phân tử dạng: CnH2n+2.
Ta có:
Vậy công thức phân tử của X là C4H10.
b) Vì alkane X có mạch carbon không phân nhánh nên công thức cấu tạo của X là:
CH3 – CH2 – CH2 – CH3, tên gọi: butane.
Viết phương trình hoá học của phản ứng đốt cháy ethane, propane và butane. Nhận xét về tỉ lệ số mol H2O và số mol CO2 tạo ra trong các phản ứng đốt cháy trên.
Phương trình hoá học của phản ứng đốt cháy:
2C2H6+7O2→t°4CO2+6H2OC3H8+5O2→t°3CO2+4H2O2C4H10+13O2→t°8CO2+10H2O
Tỉ lệ số mol H2O : số mol CO2: \(\frac{{{n_{C{O_2}}}}}{{{n_{{H_2}O}}}} > 1\)
Chọn những câu đúng trong các câu sau:
a) Trong phân tử hydrocarbon, nếu tỉ lệ giữa số nguyên tử H và C lớn hơn hai lần thì đó là alkane.
b) Tất cả các hydrocarbon trong phân tử chỉ có các liên kết đơn đều là alkane.
c) Hydrocarbon có tỉ lệ số nguyên tử H và C lớn hơn 2 thì trong phân tử chỉ có các liên kết đơn.
d) Tất cả các hydrocarbon chỉ có liên kết đơn trong phân tử đều có công thức chung là CnH2n+2.
e) Những hydrocarbon chỉ có liên kết đơn nhưng có mạch carbon dạng vòng không phải là alkane.
Những câu đúng là: (a), (c), (e).
(b) sai vì có trường hợp các hydrocarbon trong phân tử chỉ có các liên kết đơn nhưng không phải là alkane. Ví dụ:

(d) sai vì cycloalkane chỉ có liên kết đơn trong phân tử, nhưng có công thức chung là CnH2n.
Đốt cháy hoàn toàn 160 gam hỗn hợp A gồm C4H10 và C3H8 thấy tạo ra 484 gam khí CO2.
a) Viết phương trình hoá học của phản ứng đốt cháy các alkane trên.
b) Tính thành phần phần trăm thể tích của mỗi alkane trong hỗn hợp A.
c) Tính lượng nhiệt toả ra trong quá trình trên, biết lượng nhiệt toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam mỗi chất C4H10 và C3H8 lần lượt là 49,5 kJ và 50,35 kJ.
a) Phương trình hoá học của phản ứng đốt cháy các alkane:
2C4H10+13O2→t°8CO2+10H2OC3H8+5O2→t°3CO2+4H2O
b) Gọi số mol C4H10 và C3H8 trong hỗn hợp lần lượt là x và y.
Theo đề bài ta có: 58x + 44y = 160 (I)
Số mol của CO2 tạo ra khi đốt cháy x mol C4H10 và y mol C3H8 là: 4x + 3y
Theo bài, số mol CO2 tạo ra là: \[\frac{{484}}{{44}} = 11(mol).\]
Vậy: 4x + 3y = 11 (II)
Từ (I) và (II) ta tìm được: x = 2, y = 1.
Thành phần % thể tích bằng thành phần % theo số mol nên:
% thể tích của C4H10 trong hỗn hợp A là: \[\frac{2}{{2 + 1}}.100\% = 66,7\% \]
% thể tích của C3H8 trong hỗn hợp A là: \[\frac{1}{{2 + 1}}.100\% = 33,3\% \]
c) Lượng nhiệt toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 160 gam hỗn hợp A là:
Q = 49,5 . 2 . 58 + 50,35 . 1 . 44 = 7 957, 4(kJ).
Nhiệt độ sôi của một số alkane được nêu trong bảng sau:
Chất | Methane CH4 4 | Ethane C2H6 | Propane C3H8 | Butane C4H10 | Pentane c5h12 | Hexane C6H14 |
Nhiệt độ sôi (°C/l atm) | -164 | -89 | -42 | 0 | 36 | 69 |
a) Ở 25 °C và dưới áp suất của khí quyển (khoảng 1 atm), những hydrocarbon nào ở trạng thái khí, lỏng?
b) Gas dùng dể đun nấu được đựng trong các bình bằng thép là hỗn hợp với thành phần chính là propane và butane, còn gas dùng trong bật lửa gas chủ yếu là butane. Cho biết sự khác nhau trên có ý nghĩa gì.
c) Vẽ đồ thị sự phụ thuộc của nhiệt độ sôi vào số nguyên tử C trong phân tử. Nhận xét sự thay đổi nhiệt độ sôi của alkane theo số nguyên tử carbon trong phân tử.
a) Ở 25 °C và dưới áp suất của khí quyển (khoảng 1 atm), những hydrocarbon ở trạng thái khí: CH4, C2H6, C3H8, C4H10; những hydrocarbon ở trạng thái lỏng: C5H12, C6H14.
b) Propane có nhiệt độ sôi thấp -42oC, vì vậy, khi hoá lỏng ở nhiệt độ thường, cần có áp suất cao (đựng trong bình thép).
Với bật lửa và bình gas mini để chống hiện tượng bị nổ người ta dùng butane có nhiệt độ sôi cao hơn (0 oC) và khi hoá lỏng ở nhiệt độ thường có áp suất nhỏ hơn.
c) Học sinh tham khảo đồ thị sau:

Nhận xét: Khi số nguyên tử C trong phân tử tăng lên, nhiệt độ sôi của alkane tăng lên.


