15 câu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều Bài 20 có đáp án
15 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Trong phân tử hydrocarbon, số nguyên tử hydrogen luôn là số chẵn.
Các hydrocarbon đều nhẹ hơn nước và hầu như không tan trong nước.
Hydrocarbon no là hydrocarbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Hydrocarbon đều ở thể khí ở điều kiện thường.
Đáp án đúng là: D
Ở điều kiện thường, một số hydrocarbon là chất khí, còn lại là chất lỏng hoặc rắn.
Đặc điểm nào sau đây là của alkane?
Chỉ có liên kết đôi.
Chỉ có liên kết đơn.
Có ít nhất một vòng.
Có ít nhất một liên kết đôi.
Đáp án đúng là: B
Alkane là những hydrocarbon mạch hở, chỉ chứa các liên kết đơn trong phân tử.
Trong các chất: CH4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H10. Có bao nhiêu chất là alkane?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Các alkane là CH4, C2H6, C4H10.
Cho phương trình hóa học 2X + 7O2 4CO2 + 6H2O. X là
B. C2H4
C2H2.
C2H6.
C4H6.
Đáp án đúng là: C
2C2H6 + 7O2 4CO2 + 6H2O.
Phát biểu nào sau đây là alkane là không đúng?
Trong phân tử alkane chỉ có liên kết đơn.
Chỉ các alkane là chất khí ở điều kiện thường được dùng làm nhiên liệu.
Phản ứng cháy của alkane đều tạo ra CO2, H2Ovà tỏa nhiều nhiệt.
Công thức chung của alkane là CnH2n+2(n ≥ 1).
Đáp án đúng là: B
Các alkane cháy đều sinh ra nhiều nhiệt nên tất cả các alkane đều được sử dụng làm nhiên liệu.
Khí thiên nhiên và khí mỏ dầu là nhiên liệu ít gây ô nhiễm hơn so với than mỏ, có hiệu quả sản xuất công nghiệp. Thành phần chính của khí thiên nhiên và khí mỏ dầu là
ethane.
propane.
butane.
methane.
Đáp án đúng là: D
Khí thiên nhiên và khí mỏ dầu chứa khoảng 90% là methane.
Alkane X có tên gọi propane có công thức phân tử là
CH4.
C3H8.
C2H6.
C4H10.
Đáp án đúng là: B
C3H8 có tên gọi là propane.
Số lượng alkane có cùng công thức phân tử C6H14 nhưng có công thức cấu tạo khác nhau là
3
4.
6.
5.
Đáp án đúng là: D

Alkane X có khối lượng phân tử là 58 amu. Công thức phân tử của X là
C4H10.
C4H8.
C4H6.
C4H4.
Đáp án đúng là: A
Alkane có công thức chung là CnH2n+2 (n ≥ 1).
14n + 2 = 58 n = 4
X là C4H10.
Thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố carbon và hydrogen trong C2H6 là
50% và 50%.
40% và 60%H6HHhHHHH.
70% và 30%.
80% và 20%.
Đáp án đúng là: D
\(\% {m_C} = \frac{{12.2}}{{12.2 + 6}}.100\% = 80\% \Rightarrow \% {m_H} = 100\% - 80\% = 20\% .\)
Phát biểu dưới đây đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Alkane được sử dụng chủ yếu làm nhiên liệu trong công nghiệp. |
|
|
b. C2H6 có tên gọi là propane. |
|
|
c. Phản ứng cháy của alkane không bao giờ sinh ra nước. |
|
|
d. Propane và butane thường được dùng làm nhiên liệu cho bếp gas. |
|
|
Hướng dẫn giải
a – Đúng.
b – Sai. C2H6 có tên gọi là ethane.
c – Sai. Phản ứng cháy của alkane sinh ra CO2, H2O và tỏa nhiều nhiệt.
d – Đúng.
Các nhận định sau đây đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. C6H6, C3H6, C2H6 đều là hydrocarbon. |
|
|
b. Alkane C5H12 có 3 công thức cấu tạo khác nhau. |
|
|
c. Alkane tan tốt trong nước. |
|
|
d. Hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C3H8 có phần trăm khối lượng carbon là 70%. |
|
|
Hướng dẫn giải
a – Đúng.
b – Đúng.
c – Sai. Alkane tan rất ít trong nước.
d – Sai. \(\% {m_C} = \frac{{12.3}}{{12.3 + 8}}.100\% = 81,82\% \)
Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol butane và 1 mol propane lần lượt tỏa ra nhiệt lượng là 2 877kJ và 2 220 kJ. Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hỗn hợp gồm 29 gam butane và 26,4 gam propane.
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 2 770,5 kJ
Giảithích:
\({n_{{C_4}{H_{10}}}} = \frac{{29}}{{58}} = 0,5mol;{n_{{C_3}{H_8}}} = \frac{{26,4}}{{44}} = 0,6mol\)
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hỗn hợp propane và butane:
0,5.2 877 + 0,6.2 220 = 2770,5 kJ.
Gas là nhiên liệu phổ biến hiện nay có thành phần chính là propane và butane. Nhiệt lượng giải phóng khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg một loại gas là 50 400 kJ. Để làm nóng 1 kg nước lên 1 độ cần cung cấp nhiệt lượng là 4 200 J. Tính lượng gas cần thiết để cung cấp nhiệt đun sôi 2 lít nước từ 25oC, biết hiệu suất hấp thụ nhiệt đạt 80%.
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 15,625 g
Giảithích:
Khối lượng nước cần đun là 2kg
Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi 2 lít nước: \(\frac{{4200.(100 - 25).2}}{{80\% }} = 787500J = 787,5kJ\)
Khối lượng gas cần dùng: \(\frac{{787,5}}{{50400}} = 0,015625kg = 15,625g\).
Đốt cháy hoàn toàn 3,4 gam hỗn hợp CH4 và H2 thu được 12,395 lít hơi H2O(đkc). Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu.
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 94,12%; 5,88%
Giảithích:
Phương trình hóa học:
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
2H2 + O2 2H2O
\({n_{{H_2}O}} = \frac{{12,395}}{{24,79}} = 0,5mol\)
Đặt \({n_{C{H_4}}} = x;{n_{{H_2}}} = y\)
Theo bài ta có hệ phương trình:
\(\left\{ \begin{array}{l}16{\rm{x}} + 2y = 3,4\\2{\rm{x}} + y = 0,5\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,2\\y = 0,1\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow \% {m_{C{H_4}}} = \frac{{0,2.16}}{{3,4}}.100\% = 94,12\% \)
\( \Rightarrow \% {m_{{H_2}}} = 100\% - 94,12\% = 5,88\% \)


