Giải SBT Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều Bài 19. Giới thiệu về chất hữu cơ có đáp án
13 câu hỏi
Hợp chất hữu cơ là
A. hợp chất của carbon với hydrogen.
B. hợp chất của carbon với hydrogen và oxygen.
C. hợp chất của carbon, trừ một số hợp chất vô cơ như: CO, CO2, muối carbonate,...
D. tất cả các hợp chất của carbon.
Đáp án đúng là: C
Hợp chất hữu cơ làhợp chất của carbon, trừ một số hợp chất vô cơ như: CO, CO2, muối carbonate,...
Hydrocarbon là hợp chất trong phân tử có
A. nguyên tố carbon và hydrogen.
B. hai nguyên tố carbon và hydrogen.
C. nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen.
D. nguyên tố carbon, hydrogen và có thể có thêm một nguyên tố khác.
Đáp án đúng là: B
Hydrocarbon là hợp chất trong phân tử cóhai nguyên tố carbon và hydrogen.
Có các hợp chất: C2H6, CH3Cl, CO, C2H6O, Na2CO3, C2H4O2, CaCO3, CO2. Số lượng các hợp chất hữu cơ trong các chất trên là:
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 5.
Đáp án đúng là: C
Các hợp chất hữu cơ trong các chất trên là: C2H6, CH3Cl, C2H6O, C2H4O2.
Chọn những câu đúng trong các câu sau.
(a) Ứng với mỗi công thức phân tử chỉ có một công thức cấu tạo.
(b) Ứng với mỗi công thức cấu tạo chỉ có một công thức phân tử.
(c) Hai chất hữu cơ khác nhau thì công thức phân tử của chúng phải khác nhau.
(d) Mỗi hợp chất hữu cơ chỉ có một công thức cấu tạo với một trật tự liên kết nhất định giữa các nguyên tử trong phân tử.
Các câu đúng là: b, d.
- Phát biểu a sai vì ứng với một công thức phân tử có thể có nhiều công thức cấu tạo.
Ví dụ ứng với công thức phân tử C2H6O có thể có các công thức cấu tạo: CH3CH2OH và CH3OCH3.
- Phát biểu c sai vì hai chất hữu cơ khác nhau có thể cùng công thức phân tử.
Ví dụ 2 chất CH3CH2OH (ethanol) và CH3OCH3 (acetone) cùng công thức phân tử C2H6O.
Nguyên tử carbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo ra những loại mạch carbon nào? Cho thí dụ minh hoạ.
Nguyên tử carbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo ra những loại mạch carbon: mạch hở không phân nhánh, mạch hở phân nhánh và mạch vòng.
Ví dụ:

Trong các hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon liên kết với các nguyên tử khác bằng liên kết ion hay liên kết cộng hoá trị?
Trong các hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon liên kết với các nguyên tử khác chủ yếu bằng liên kết cộng hoá trị.
Có ý kiến cho rằng: Hoá trị của nguyên tử carbon trong các hợp chất CH4, C2H6 và C3H8 là khác nhau. Ý kiến trên có đúng không? Giải thích và minh hoạ bằng sự tạo thành liên kết hoá học giữa các nguyên tử.
Ý kiến trên là không đúng, do trong hợp chất hữu cơ carbon luôn có hoá trị IV.
Minh hoạ bằng sự tạo thành liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong CH4, C2H6 và C3H8:
![]() | ![]() | ![]() |
CH4 | C2H6 | C3H8 |
Trong các loại phân bón: phân vi sinh, phân lân và phân kali, loại phân bón nào chứa nhiều hợp chất hữu cơ.
- Loại phân bón chứa nhiều hợp chất hữu cơ là phân vi sinh. Phân vi sinh vật (phân vi sinh) là sản phẩm chứa các vi sinh vật sống, đã được tuyển chọn có mật độ phù hợp với tiêu chuẩn ban hành.
- Phân lân và phân kali là các loại phân bón vô cơ.
Trong các loại rác thải sinh hoạt: mảnh vỡ sành, sứ, thuỷ tinh; rễ, lá của rau; vỏ của củ, quả; loại nào được gọi là rác thải hữu cơ? Giải thích.
Rễ, lá của rau; vỏ của củ, quả được gọi là rác thải hữu cơ.
Chú ý: rác thải hữu cơ là các loại rác cũng dễ phân huỷ như thức ăn thừa, rau củ quả, trái cây, bã trà, cà phê, cỏ, lá cây, rơm…
Phân chia các hợp chất hữu cơ sau thành hai nhóm hydrocarbon và dẫn xuất hydrocarbon: CH4, C2H5Cl, C2H6, C2H6O, C3H8, C2H7N.
- Hydrocarbon: phân tử chỉ gồm hai nguyên tố là carbon và hydrogen.
Vậy CH4, C2H6, C3H8 là các hydrocarbon.
- Dẫn xuất của hydrocarbon: trong phân tử, ngoài các nguyên tố carbon và hydrogen còn có các nguyên tố khác như O, N, Cl…
Vậy C2H5Cl, C2H6O, C2H7N là các dẫn xuất của hydrocarbon.
Viết công thức cấu tạo có thể có ứng với mỗi công thức phân tử sau: C2H5Cl, C2H6O, C3H7Cl, C4H10.
- Ứng với công thức phân tử C2H5Cl có 1 công thức cấu tạo: CH3−CH2−Cl.
- Ứng với công thức phân tử C2H6O có 2 công thức cấu tạo: CH3−CH2−OH và CH3−O−CH3.
- Ứng với công thức phân tử C3H7Cl có 2 công thức cấu tạo: CH3−CH2−CH2−Cl và CH3−CHCl−CH3.
- Ứng với công thức phân tử C4H10 có 2 công thức cấu tạo: CH3 – CH2 – CH2 – CH3 và 
Về số lượng công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử C3H8O có hai ý kiến:
• Ý kiến 1: Có 3 công thức cấu tạo khác nhau.

• Ý kiến 2: Có 4 công thức cấu tạo khác nhau.

Theo em, ý kiến nào là đúng? Giải thích.
Theo em, ý kiến 1 là đúng.
Do ở ý kiến 2 công thức cấu tạo (2) và (3) là tương tự nhau (trật tự liên kết giống nhau).
Hợp chất hữu cơ A được tạo thành từ 3 nguyên tố C, H, O. Khối lượng phân tử của A là 60 amu. Phần trăm khối lượng của C và H trong hợp chất A tương ứng là 60% và 13,33%.
a) Xác định công thức phân tử của A.
b) Viết công thức cấu tạo có thể có của A.
a) Đặt công thức phân tử của A có dạng: CxHyOz.
Khối lượng của C có trong hợp chất A là: 60.60100=36 (amu)
⇒x=3612=3.
Khối lượng của H có trong hợp chất A là: 60.13,33100=8.
⇒y=81=8.
Khối lượng phân tử của A là 60 amu nên: 12x + y + 16z = 60 Þ z = 1.
Vậy công thức phân tử của A là: C3H8O.
b) Các công thức cấu tạo có thể có của A là:
CH3 – CH2 – CH2 – OH; CH3 – CH(OH) – CH3; CH3 – O – CH2 – CH3.





