Giải SBT Hóa học 12 KNTT Bài 20: Kim loại trong tự nhiên và phương pháp tách kim loại có đáp án
18 câu hỏi
Chất nào dưới đây là thành phần chính của quặng hematite?
A. Iron(II) oxide. B. Iron(III) oxide.
C. Iron. D. Iron(II) sulfide.
Đáp án đúng là: B
Thành phần chính của quặng hemantite là: Iron(III) oxide.
Kim loại nào sau đây thường có ở dạng đơn chất trong tự nhiên?
A. Đồng. B. Kẽm. C. Vàng. D. Sắt.
Đáp án đúng là: C
Kim loại vàng thường tồn tại ở dạng đơn chất trong tự nhiên.
Kim loại nào sau đây có thể được điều chế từ hợp chất của nó bằng cách chỉ dùng nhiệt (đun nóng)?
A. Bạc. B. Nhôm. C. Sắt. D. Kẽm.
Đáp án đúng là: A
Ví dụ: AgNO3 →toAg + NO2 + 12 O2
Phương pháp thích hợp để điều chế Mg từ MgCl2 là
A. dùng kali khử ion Mg2+ trong dung dịch.
B. điện phân MgCl2 nóng chảy.
C. điện phân dung dịch MgCl2.
D. nhiệt phân MgCl2.
Đáp án đúng là: B
Phương pháp thích hợp để điều chế Mg từ MgCl2 là điện phân MgCl2 nóng chảy.
MgCl2→ ®pncMg+Cl2
Có thể thu được kim loại nào trong số các kim loại sau: Cu, Na, Ca, Al bằng cả ba phương pháp điều chế kim loại phổ biến?
A. Na. B. Ca. C. Cu. D. Al.
Đáp án đúng là: C
Cu có thể điều chế bằng phương pháp thủy luyện, nhiệt luyện và điện phân dung dịch.
Phương trình hóa học minh họa:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
CuO + H2 →toCu + H2O
CuCl2 →đpddCu + Cl2
Phản ứng nào sau đây không điều chế được kim loại Cu?
A. Cho Fe tác dụng với dung dịch CuSO4.
B. Cho Na tác dụng với dung dịch CuSO4.
C. Điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ).
D. Cho H2 tác dụng với CuO, đun nóng.
Đáp án đúng là: B
Cho Na tác dụng với dung dịch CuSO4 không điều chế được kim loại Cu do:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4
Hay viết gộp:
2Na + 2H2O + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4 + H2
Trong công nghiệp, nhôm được tách ra từ quặng bauxite bằng cách nào sau đây?
A. Nung nóng quặng bauxite.
B. Nung nóng quặng bauxite với carbon.
C. Nung nóng quặng bauxite với hydrogen.
D. Điện phân nóng chảy quặng bauxite.
Đáp án đúng là: D
Trong công nghiệp, nhôm được tách ra từ quặng bauxite bằng cách điện phân nóng chảy quặng bauxite (thành phần chính là Al2O3).
2Al2O3→ ®pnc4Al+3O2
Phương pháp nào sau đây có thể tách được sodium kim loại?
A. Nung nóng mạnh quặng sodium trong không khí.
B. Nung nóng quặng sodium với carbon.
C. Điện phân nước muối.
D. Điện phân muối sodium chloride nóng chảy.
Đáp án đúng là: D
Điện phân muối sodium chloride nóng chảy có thể tách được sodium kim loại.
2NaCl→ ®pnc2Na+Cl2
Cho ba kim loại được tách từ quặng của chúng theo các cách tương ứng sau.
Kim loại | Phương pháp tách thông dụng |
X | Điện phân |
Y | Nhiệt phân, nung nóng trực tiếp |
Z | Nung nóng với carbon |
Khả năng hoạt động hoá học của các kim loại giảm dần theo thứ tự nào sau đây?
A. X, Z, Y. B. Y, Z, X.
C. X, Y, Z. D. Z, Y, X.
Đáp án đúng là: A
X cần dùng phương pháp điện phân nóng chảy nên X là kim loại mạnh như Na, K, Ba, Ca, Mg, Al.
Y nhiệt phân, nung nóng trực tiếp nên Y là kim loại rất yếu như Ag, Hg.
Z nung nóng với carbon nên Z là kim loại trung bình như Fe, Cu.
Vậy, khả năng hoạt động hóa học giảm dần theo thứ tự: X, Z, Y.
Cho các oxide kim loại sau: (1) Silver oxide; (2) Calcium oxide và (3) Mercury(II) oxide. Nung nóng oxide kim loại nào ở trên thu được kim loại?
A. (1). B. (2). C. (1); (3). D. (2); (3).
Đáp án đúng là: C
(1) 2Ag2O →to4Ag + O2
(3) 2HgO →to2Hg + O2
Cho các phát biểu về tách kim loại:
(1) Đồng có thể được tách từ copper(II) oxide bằng cách nung nóng.
(2) Trong phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide, có thể thu được nhôm nóng chảy ở điện cực âm của bình điện phân.
(3) Kẽm có thể được tách từ zinc oxide bằng cách nung nóng zinc oxide với carbon.
Các phát biểu đúng là
A. (1) và (2). B. (1) và (3).
C. (2) và (3). D. (1), (2) và (3).
Đáp án đúng là: C
(1) Sai do CuO không bị nhiệt phân.
(2) Đúng. 2Al2O3→ ®pnc4Al+3O2
(3) Đúng. ZnO + C →to Zn + CO
Để khử hoàn toàn một lượng oxide kim loại thành kim loại cần vừa đủ V lít khí H2. Hoà tan lượng kim loại tạo thành bằng H2SO4 loãng, dư thu được V lít H2 (các khí đo cùng điều kiện). Oxide kim loại đó là
A. MgO. B. Fe2O3. C. FeO. D. CuO.
Đáp án đúng là: C
Nhận thấy kim loại Cu không phản ứng với H2SO4 loãng ⇒ loại D.
MgO không bị khử bởi H2 ⇒ loại A.
Oxide kim loại phản ứng với H2 và kim loại tương ứng phản ứng với H2SO4 loãng sinh ra lượng H2 tương ứng (bằng nhau) thì kim loại phản ứng với H2SO4 phải có hóa trị bằng hóa trị của kim loại trong oxide.
Vậy oxide là FeO.
Cho khí CO (dư) đi qua ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4 và CuO, thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH dư, khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm
A. MgO, Fe, Cu. B. Mg, Fe, Cu.
C. MgO, Fe3O4, Cu. D. Mg, Al, Fe, Cu
Đáp án đúng là: A
Phương trình hóa học:
Fe3O4 + 4CO →to 3Fe + 4CO2
CuO + CO →toCu + CO2
⇒ Chất rắn Y: Al2O3, MgO, Fe và Cu cho tác dụng với NaOH dư.
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
⇒ Chất rắn Z: MgO, Fe và Cu.
a) Các kim loại Fe, Al, Cu đều có thể điều chế bằng phương pháp dùng CO khử oxide kim loại tương ứng.
b) Trong công nghiệp, kim loại Al chỉ có thể điều chế được bằng phương pháp điện phân.
c) Để tách Ag khỏi các tạp chất Fe, Cu ta có thể cho hỗn hợp vào dung dịch AgNO3 dư.
d) Trong công nghiệp, kim loại Na được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl.
a) Sai. Al điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
b) Đúng.
c) Đúng. Fe và Cu phản ứng với AgNO3 dư tạo thành muối tan. Lọc thu kết tủa ta được bạc nguyên chất.
d) Sai. Na được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy NaCl.
Dẫn khí CO dư qua ống sử dụng 16 g Fe2O3 nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kim loại. Giá trị của m là bao nhiêu?
Bảo toàn nguyên tố:
nFe=nFe2O3.2=16160.2=0,2 mol⇒mFe=56.0,2=11,2 g
Cho 14 g bột Fe vào 400 mL dung dịch X gồm AgNO3 0,5 M và Cu(NO3)2 x M. Khuấy nhẹ cho tới khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 30,4 g chất rắn Z. Giá trị của x là
A. 0,15. B. 0,125. C. 0,2. D. 0,

Điện phân 200 mL dung dịch chứa hai muối Cu(NO3)2 x M và AgNO3 y M với cường độ dòng điện 0,804 A. Sau thời gian điện phân là 2 giờ, khối lượng cathode tăng thêm 3,44 g và bắt đầu thoát khí.
a) Kim loại nào có nồng độ cao hơn sẽ được tạo thành trước.
b) Giá trị của x và y đều bằng 0,1.
c) Sau 2 giờ trong bình điện phân chỉ còn 1 chất tan.
d) Số mol khí thoát ra ở anode sau 2 giờ điện phân là 0,2.

Cho 4,958 lít khí CO (ở đkc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 g một oxide sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khi thu được sau phản ứng có tỉ khối so với H2 bằng 20.
a) Công thức của oxide sắt là Fe2O3.
b) Phần trăm thể tích CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là 75%.
c) Hỗn hợp khí sau phản ứng có thể tích 4,958 lít (ở đkc).
d) Khối lượng chất rắn thu được là 5,6 g.







