Bài toán CO, H2 khử Oxide kim loại lớp 12 (có lời giải)
Đề thi

Bài toán CO, H2 khử Oxide kim loại lớp 12 (có lời giải)

A
Admin
Hóa họcLớp 1275 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn một oxide sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đkc), sau phản ứng thu được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2. Công thức của X và giá trị V lần lượt là

Fe3O4 và 0,2479.

Fe3O4 và 0,4958.

FeO và 0,2479.

Fe2O3 và 0,4958.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

nFe = 0,8456=0,015 mol;

Bảo toàn C có: nCO=nCO2=0,02 mol ⇒ VCO=0,02.24,79=0,4958 L.

Bảo toàn O có: nO(oxide)=nCO=0,02 mol.

Gọi công thức oxide sắt là FexOy x: y = nFe: nO = 0,015: 0,02 = 3: 4

Oxide sắt là: Fe3O4.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,958 lít khí CO (ở đkc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxide sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hydrogen bằng 20. Công thức của oxide sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là

FeO; 75%.

Fe2O3; 75%.

Fe2O3; 65%.

Fe3O4; 75%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

nCO= 4,95824,79=0,2 mol

Ta có sơ đồ:

0,2 mol CO + 8 gam oxide sắt → CO: x molCO2: y mol(dhhH2=20) + Fe

Gọi số mol CO và CO2 lần lượt là x và y mol.

Bảo toàn C có: nCO ban đầu = nCO dư + blobid5-1756266408.dat x + y = 0,2    (1*)

M¯hh CO, CO2=20.2=40⇒mhh=40.0,2=8 gam⇒28x+44y=8           (2*)

 

Từ (1*) và (2*) giải hệ phương trình được x = 0,05 và y = 0,15 mol.

%VCO2=0,150,2.100%=75%.

Bảo toàn O có: nO(oxide) = nCO phản ứng = 0,15 mol

mFe(oxide) = 8 – 0,15.16 = 5,6 gam nFe(oxide) = 0,1 mol

Gọi công thức oxide sắt là FexOy x: y = nFe: nO = 0,1 : 0,15 = 2 : 3.

Vậy oxide sắt là Fe2O3.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho V lít hỗn hợp khí (ở đkc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là

0,4958.

0,1240.

0,2479.

0,6175.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

mrắn giảm = mO = 0,32 gam  nCO,H2=nO=0,3216=0,02 mol ⇒ VCO, H2=0,4958 L.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đkc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là

1,2395.

0,9916.

0,4958.

0,2479.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có sơ đồ:

V lít CO + hhCuOFe2O3→toCO2 + hỗn hợp rắn.

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

Bảo toàn C có: nCO=nCO2=nCaCO3=0,04 mol ⇒ VCO=0,9916 L.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là

0,8 gam.

8,3 gam.

2,0 gam.

4,0 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: mrắn giảm = mO(CuO) = 9,1 – 8,3 = 0,8 gam

nCuO = nO(CuO) = 0,05 mol mCuO = 0,05.80 = 4 gam.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm CuO và Fe2O3. Hoà tan hoàn toàn 44 gam X bằng dung dịch HCl (dư), sau phản ứng thu được dung dịch chứa 85,25 gam muối. Mặt khác, nếu khử hoàn toàn 22 gam X bằng CO (dư), cho hỗn hợp khí thu được sau phản ứng lội từ từ qua dung dịch Ba(OH)2 (dư) thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

76,755.

73,875.

147,750.

78,875.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét trong 44 gam X:

Khi chuyển từ oxide sang muối thì 1O thay bằng 2Cl mtăng = 55 gam.

Đặt nO(oxide) = x mol  x=85,25−4455=0,75 mol.

Xét trong 22 gam X:

nO(oxide) = 0,752=0,375 mol=nCO2=nBaCO3 ⇒ mBaCO3=197.0,375=73,875 gam.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho luồngkhí CO dưquaốngsứ đựng5,36 gam hỗn hợpFeO Fe2O3 (nungnóng), thuđượcmgamchất rắn hỗn hợpkhí X. Cho X vào dungdịch Ca(OH)2 dư, thu được9 gam kết tủa.Biết cácphảnứngxảyra hoàn toàn. Giátrị của m là

3,75.

3,88.

2,48.

3,92.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có sơ đồ:

CO dư + 5,36 gamFeOFe2O3→XCOCO2+ m gam chất rắn

Cho X vào Ca(OH)2 dư:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

Có no(oxide) phản ứng=nCO2=nCaCO3=0,09 mol 

mrắn = moxide – mO(oxide) phản ứng = 5,36 – 16.0,09 = 3,92 gam.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn 24 gam hỗn hợp CuO và FexOy bằng CO dư ở nhiệt độ cao, thu được 17,6 gam hỗn hợp 2 kim loại. Khối lượng CO2 tạo thành là

17,6 gam.

8,8 gam.

7,2 gam.

3,6 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có sơ đồ:

CO + 24gamCuOFexOy→toCOCO2+17,6 gam KLFeCu

Ta có: mchất rắn giảm = mO(oxide) phản ứng = 24 – 17,6 = 6,4 gam.

 ⇒ nCO2=nO(oxide) phan ung=0,4 mol ⇒ mCO2=0,4.44=17,6 gam.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn 20 gam CuO thành kim loại cần vừa đủ V lít khí CO (đkc). Giá trị của V là bao nhiêu?

4,958.

1,2395.

2,479.

6,1975.

Xem đáp án

Đáp số án đúng là: D

CuO + CO →toCO2 + Cu

nCuO = 0,25 mol →PTHHnCO = nCuO = 0,25 mol blobid19-1756266868.dat VCO = 0,25.24,79 =  6,1975 L.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 bằng khí H2, thu được m gam hỗn hợp kim loại và 1,98 gam H2O. Giá trị của m là

2,88.

6,08.

4,64.

4,42.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có sơ đồ: 6,4gCuOFe2O3+H2→tom gam KL+1,98g H2O

Bảo toàn nguyên tố H: nH2 phan ung=nH2O=1,9818=0,11 mol.

Bảo toàn khối lượng: moxide+mH2=mKL+mH2O

mKL = m = 6,4 + 0,11.2 – 1,98 = 4,64 gam.