Giải SBT Hoá học 12 Kết nối tri thức Bài 2: Xà phòng và chất giặt rửa có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hoá học 12 Kết nối tri thức Bài 2: Xà phòng và chất giặt rửa có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1294 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Xà phòng và chất giặt rửa có đặc điểm chung nào sau đây?

A. Không tan trong nước.

B. Là muối sodium hoặc potassium của acid béo.

C. Là muối sulfonate hoặc sulfate của acid béo.

D. Thường có cấu tạo gồm hai phần là phần không phân cực (kị nước) và phần phân cực (ưa nước).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D.

Xà phòng và chất giặt rửa có đặc điểm chung là: thường có cấu tạo gồm hai phần là phần không phân cực (kị nước) và phần phân cực (ưa nước).

2. Tự luận
1 điểm

Chất nào sau đây được sử dụng làm xà phòng?

A. CH3COOK.                                                                                           

B. C15H31COONa.

C. CH3[CH2]11OSO3Na.                                                       

D. C15H31COOCH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của các acid béo và một số chất phụ gia.

Þ C15H31COONa là muối sodium của acid béo (palmitic acid) nên được sử dụng làm xà phòng.

3. Tự luận
1 điểm

Dung dịch nào sau đây là chất giặt rửa tự nhiên?

A. Nước quả cam.                                                                            

B. Nước quả chanh.

C. Nước quả bồ kết.                                                                                  

D. Nước quả dâu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C.

Nước quả bồ kết là chất giặt rửa tự nhiên.

4. Tự luận
1 điểm

Sản phẩm của phản ứng nào sau đây dùng để sản xuất xà phòng?

A. Thủy phân tinh bột.

B. Thủy phân ester có mạch carbon ngắn (< 12C) bằng dung dịch NaOH.

C. Thủy phân dầu thực vật hoặc mỡ động vật bằng dung dịch NaOH.

D. Thủy phân dầu thực vật hoặc mỡ động vật trong môi trường acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C.

Sản phẩm của phản ứng thủy phân dầu thực vật hoặc mỡ động vật bằng dung dịch NaOH dùng để sản xuất xà phòng.

5. Tự luận
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn triglyceride X bằng dung dịch NaOH thu được xà phòng có công thức là C17H35COONa. Công thức cấu tạo của X là

A. (C17H35COO)3C3H5.

B. (C17H33COO)3C3H5.

C. C17H35COOC3H5.

D. (C15H31COO)3C3H5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Phương trình hoá học minh hoạ:

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH →to  3C17H35COONa + C3H5(OH)3

6. Tự luận
1 điểm

Chất giặt rửa tổng hợp chủ yếu được sản xuất từ

A. mỡ động vật.

B. dầu thực vật.

C. quả bồ kết, bồ hòn.

D. dầu mỏ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D.

Chất giặt rửa tổng hợp chủ yếu được sản xuất từ dầu mỏ.

7. Tự luận
1 điểm

Khi cho vài giọt dầu ăn vào dung dịch xà phòng, lắc đều. Hiện tượng quan sát được là

A. dầu ăn không tan và nổi lên trên.

B. dầu ăn không tan và chìm xuống dưới.

C. dầu ăn tan vào dung dịch xà phòng.

D. dầu ăn kết tủa lắng xuống dưới đáy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C.

Khi cho vài giọt dầu ăn vào dung dịch xà phòng, lắc đều. Hiện tượng quan sát được là dầu ăn tan vào dung dịch xà phòng.

8. Tự luận
1 điểm

Hợp chất nào sau đây được sử dụng làm chất giặt rửa tổng hợp?

A. CH3COONa.

B. CH3[CH2]12COONa.

C. CH3[CH2]12COOCH3.

D. CH3[CH2]11OSO3Na.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D.

Chất giặt rửa tổng hợp thường là muối sodium alkylsulfate hoặc alkylbenzene sulfonate.

Þ CH3[CH2]11OSO3Na được dùng làm chất giặt rửa tổng hợp.

9. Tự luận
1 điểm

Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì

A. cần dùng lượng nước nhiều hơn.

B. gây ô nhiễm môi trường.

C. ion Ca2+, Mg2+ làm giảm độ bền sợi vải.

D. xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa của xà phòng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa của xà phòng.

10. Tự luận
1 điểm

Khi xà phòng hóa triglyceride X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được xà phòng gồm hỗn hợp ba muối sodium oleate, sodium stearate và sodium palmitate. Số đồng phân cấu tạo có thể có của X là

A. 2.

B. 1.

C. 3.

D. 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C.

Số đồng phân cấu tạo có thể có của X là 3:

Khi xà phòng hóa triglyceride X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được xà phòng gồm hỗn hợp ba muối sodium oleate (ảnh 1)

11. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d

a) Xà phòng và chất giặt rửa thường có cấu tạo gồm hai phần: ưa nước và kị nước.

b) Xà phòng hóa tripalmitin với dung dịch NaOH thu được sản phẩm là C15H29COONa và glycerol.

c) Chất giặt rửa tổng hợp thường được điều chế từ chất béo.

d) Mỡ động vật, dầu thực vật là nguyên liệu để sản xuất xà phòng.

Xem đáp án

a) Đúng;

b) Sai xà phòng hóa tripalmitin với dung dịch NaOH thu được sản phẩm là C15H31COONa và glycerol.

c) Sai chất giặt rửa tổng hợp thường được điều chế từ dầu mỏ.

d) Đúng.

12. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d

a) Chất giặt rửa thường là muối sodium alkylsulfate hoặc alkylbenzene sulfonate.

b) Phân tử chất giặt rửa gồm một đầu kị nước gắn với một đầu ưa nước.

c) Khi giặt rửa bằng nước cứng nên sử dụng xà phòng.

d) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm (NaOH, KOH) thuộc loại phản ứng xà phòng hóa.

Xem đáp án

a) Đúng;

b) Đúng;

c) Sai xà phòng bị giảm tác dụng khi giặt rửa trong nước cứng.

d) Đúng.

13. Tự luận
1 điểm

Thông thường, nếu mạch carbon của chất giặt rửa tổng hợp không phân nhánh thì chất tẩy rửa đó dễ phân hủy sinh học hơn so với mạch carbon phân nhánh. Chất tẩy rửa nào sau đây thân thiện với môi trường nhất?

A. Thông thường, nếu mạch carbon của chất giặt rửa tổng hợp không phân nhánh thì chất tẩy rửa đó dễ phân hủy sinh học (ảnh 1)B. Thông thường, nếu mạch carbon của chất giặt rửa tổng hợp không phân nhánh thì chất tẩy rửa đó dễ phân hủy sinh học (ảnh 2)Thông thường, nếu mạch carbon của chất giặt rửa tổng hợp không phân nhánh thì chất tẩy rửa đó dễ phân hủy sinh học (ảnh 3)C. D. Thông thường, nếu mạch carbon của chất giặt rửa tổng hợp không phân nhánh thì chất tẩy rửa đó dễ phân hủy sinh học (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thông thường, nếu mạch carbon của chất giặt rửa tổng hợp không phân nhánh thì chất tẩy rửa đó dễ phân hủy sinh học (ảnh 5)

Vì mạch carbon liên kết với vòng benzene không phân nhánh nên chất tẩy rửa đó dễ phân hủy sinh học hơn so với mạch carbon phân nhánh.

14. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d

a) Chất kị nước là những chất không tan trong dầu mỡ, hydrocarbon,...

b) Muối sodium hoặc potassium của carboxylic acid được dùng làm xà phòng.

c) Xà phòng bị giảm hoặc mất tác dụng tẩy rửa khi dùng nước cứng vì gốc acid béo dễ kết tủa với cation Ca2+, Mg2+.

d) Xà phòng, chất giặt rửa tan vào nước tạo dung dịch có sức căng bề mặt nhỏ làm cho vật cần giặt rửa dễ thấm ướt.

Xem đáp án

a) Sai vì chất kị nước là những chất tan trong dầu mỡ, hydrocarbon,...

b) Sai vì muối sodium hoặc potassium của carboxylic acid béo mới được dùng làm xà phòng.

c) Đúng;

d) Đúng;

15. Tự luận
1 điểm

Có 4 ống nghiệm: ống (1) chứa 3 mL nước cất; ống (2) chứa 3 mL nước xà phòng; ống (3) chứa 3 mL nước xà phòng và 3 giọt dung dịch CaCl2 bão hòa; ống (4) chứa 3 mL nước giặt rửa tổng hợp và 3 giọt dung dịch CaCl2 bão hòa. Cho vào mỗi ống nghiệm 3 giọt dầu ăn và lắc đều.

a) Trong ống nghiệm (1), dầu ăn không tan và chìm xuống dưới.

b) Trong ống nghiệm (2), dầu ăn tan tạo hỗn hợp đồng nhất.

c) Trong ống nghiệm (3) có xuất hiện kết tủa.

d) Trong ống nghiệm (4), dầu ăn tan tạo hỗn hợp đồng nhất.

Xem đáp án

a) Sai vì dầu ăn nhẹ hơn nước nên nổi lên trên.

b) Đúng vì gốc kị nước của xà phòng hòa tan được dầu ăn tạo tạo hỗn hợp đồng nhất.

c) Đúng vì có phản ứng tạo kết tủa giữa gốc acid béo và ion Ca2+.

d) Đúng vì nước giặt rửa tổng hợp không tạo kết tủa với CaCl2 và hòa tan được CaCl2 tạo hỗn hợp đồng nhất.

16. Tự luận
1 điểm

Đường ống thoát nước của bồn rửa chén, bát sau khi sử dụng một thời gian có thể bị tắc do chất béo dạng rắn (như glyceryl tristearate (tristearin) có trong mỡ động vật) đọng ở trong đường ống. Để thông tắc, có thể cho một ít NaOH dạng rắn vào đường ống thoát.

a) Giải thích hiện tượng và viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong quá trình thông tắc.

b) Nếu dùng 12 g NaOH rắn thì có thể xà phòng hóa tối đa được bao nhiêu gam tristearin?

Xem đáp án

a) (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH →to 3C17H35COONa + C3H5(OH)3

NaOH hòa tan vào nước và tỏa nhiệt làm cho phản ứng xà phòng hóa xảy ra nhanh hơn. Xà phòng tạo thành tan được trong nước làm cho đường ống không bị tắc.

b) Mtristearin = 890

Ta có nNaOH = 1240 = 0,3 mol

ntristearin = 13⋅nNaOH=0,1 mol => mtristearin = 0,1.890 = 89 gam

17. Tự luận
1 điểm

Chỉ số xà phòng hóa là số miligam KOH dùng để trung hòa hết triglyceride và trung hòa hết lượng acid tự do trong 1 gam chất béo. Một chất béo chứa 3,55% stearic acid và 89% tristearin về khối lượng, còn lại là các chất khác không tham gia phản ứng với KOH. Tính chỉ số xà phòng hóa của chất béo trên.

Xem đáp án

Mstearic acid = 284; Mtristearin = 890

Trong 1 gam chất béo có:

nstearic acid = 1,15.10-4 mol; ntristearin = 0,001 mol

Phương trình hoá học:

C17H35COOH + KOH → C17H35COOK + H2O

(C17H35COO)3C3H5 + 3KOH →to 3C17H35COOK + C3H5(OH)3

nKOH phản ứng = 1,25.10-4 + 3.0,001 = 0,003125 mol

mKOH = 0,003125.56 = 0,175 gam = 175 mg.

=> Chỉ số xà phòng hóa của chất béo trên là 175.