Giải SBT Hóa học 12 CTST  Bài 14: Đặc điểm cấu tạo và liên kết kim loại. Tính chất kim loại có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hóa học 12 CTST Bài 14: Đặc điểm cấu tạo và liên kết kim loại. Tính chất kim loại có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1278 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12) là

A. 1s22s22p63s1.                                  B. 1s22s22p63s2.

C. 1s22s32p63s2.                                   D. 1s22s22p73s1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mg có Z = 12 nên cấu hình e của nguyên tử Mg là: 1s22s22p63s2.

2. Tự luận
1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s1. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là

A. 11.                    B. 12.                    C. 13.                    D. 14.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cấu hình của nguyên tử X là: 1s22s22p63s1  Z = 11.

3. Tự luận
1 điểm

Kim loại có những tính chất vât lí chung nào sau đây?

A. Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.

B. Tính dẻo, tính dẫn điện, có khối lượng riêng lớn và có ánh kim.

C. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.

D. Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tính chất vật lí chung của kim loại là: Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.

4. Tự luận
1 điểm

Các tính chất vật lí chung của kim loại gây nên chủ yếu bởi

A. các electron tự do trong mạng tinh thể.

B. các ion kim loại.

C. các electron hoá trị.

D. các kim loại đều là chất rắn 

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các tính chất vật lí chung của kim loại gây nên chủ yếu bởi các electron tự do trong mạng tinh thể.

5. Tự luận
1 điểm

Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là

A. W.                    B. Cr.                    C. Hg.                    D. Pb.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hg là kim loại duy nhất tồn tại ở thể lỏng ở điều kiện thường.

6. Tự luận
1 điểm

Kim loại nào sau đây tan hoàn toàn trong nước?

A. Cu.                    B. Ag.                    C. K.                      D. Au.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

K là kim loại có thể phản ứng với nước:

          2K + 2H2O 2KOH + H2

7. Tự luận
1 điểm

Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có môi trường kiềm là

A. Na, Fe, K.                  

B. Na, Cr, K.         

C. Na, Ba, K.                  

D. Mg, Na, Ca.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình hóa học:

2Na + 2H2O 2NaOH + H2

Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2

2K + 2H2O 2KOH + H2

8. Tự luận
1 điểm

Trong các kim loại Na, Ca, K, Al, Fe, Cu và Zn, số kim loại tan tốt trong dung dịch KOH là

A. 3.                      B. 4.                       C. 5.                       D. 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các kim loại tan tốt trong dung dịch KOH là Al, Zn, Ca, K, Na.

2Na + 2H2O 2NaOH + H2

2K + 2H2O 2KOH + H2

Ca + 2H2O Ca(OH)2 + H2

2Al + 2KOH + 2H2O 2KAlO2 + 3H2

Zn + 2KOH K2ZnO2 + H2

9. Tự luận
1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây không sinh ra đơn chất?

A. Cho CaCO3 vào lượng dư dung dịch HCl.

B. Cho kim loại Cu vào dung dịch AgNO3.

C. Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO4.

B. Cho kim loại Mg vào dung dịch HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho CaCO3 vào lượng dư dung dịch HCl không sinh ra đơn chất.

CaCO3 + 2HCl CaCl2 + H2O + CO2

10. Tự luận
1 điểm

Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là

A. 1.                      B. 2.                       C. 3.                       D. 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các kim loại phản ứng với dung dịch H2SO4 là: Al, Fe

2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2

Fe + H2SO­4 FeSO4 + H2

11. Tự luận
1 điểm

Cho dãy các kim loại: Fe, Cu, Mg, Ag, Al, Na, Ba. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là

A. 3.                      B. 4.                       C. 5.                       D. 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là: Fe, Mg, Al, Na, Ba.

12. Tự luận
1 điểm

Kim loại nào sau đây khi tác dụng với HCl và tác dụng với Cl2 (được nung nóng) tạo thành cùng một sản phẩm muối chloride?

A. Fe.                    B. Ag.          C. Zn.                    D. Cu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Zn + 2HCl ZnCl2 + H2

Zn + Cl2  →to  ZnCl2

13. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Ở điều kiện thường, các kim loại đều có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của nước.

B. Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử.

C. Các kim loại đều chỉ có một oxi hoá duy nhất trong các hợp chất.

D. Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử.

14. Tự luận
1 điểm

Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với các dung dịch: FeCl3, Cu(NO3)2, AgNO3, MgCl2. Số trường hợp xảy ra phản ứng hoá học là

A. 1.                      B. 2.                       C. 3.                       D. 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các trường hợp xảy ra phản ứng hoá học là FeCl3, Cu(NO3)2, AgNO3.

Fe + 2FeCl3 3FeCl2

Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu

Fe + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag

15. Tự luận
1 điểm

X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y có thể là

A. Ag, Mg.            B. Cu, Fe.              C. Fe, Cu.              D. Mg, Ag.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Fe + H2SO4 FeSO4 + H2

Cu + 2Fe(NO3)3 Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2

16. Tự luận
1 điểm

Cho một lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa một trong những muối sau: CuSO4, AlCl3, Pb(NO3)2, ZnCl2, KNO3, AgNO3. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra (nếu có). Cho biết vai trò của các chất tham gia phản ứng.

Xem đáp án

Fe  + CuSO4 → FeSO4 + Cu (Fe là chất khử, CuSO4  là chất oxi hoá)

Fe + AlCl3 → không phản ứng

Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb (Fe là chất khử, Pb(NO3)2 là chất oxi hoá)

Fe + ZnCl2 → không phản ứng

Fe + KNO3 → không phản ứng

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag (Fe là chất khử, AgNO3 là chất oxi hoá)

Nếu AgNO3 dư: Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag

17. Tự luận
1 điểm

Hãy giới thiệu phương pháp để làm sạch kim loại sắt có lẫn tạp chất nhôm. Giải thích phương pháp được lựa chọn, viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra (nếu có).

Xem đáp án

- Phương pháp vật lí: Dùng nam châm hút sắt để tách lấy riêng sắt.

- Phương pháp hoá học: Hoà tan hỗn hợp trong dung dịch NaOH dư, kim loại nhôm tan tạo thành dung dịch và còn lại sắt không phản ứng. Lọc bỏ dung dịch, thu được kim loại sắt.

          2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

18. Tự luận
1 điểm

Cho Cu tác dụng với dung dịch Fe2(SO4)3 thu được dung dịch hỗn hợp gồm hai chất tan là FeSO4 và CuSO4. Cho vào dung dịch thu được một ít bột sắt thì thấy bột sắt bị hoà tan. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.

Xem đáp án

Phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra:

          Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4

          Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4

19. Tự luận
1 điểm

Sodium và potassium là hai kim loại kiềm có tính khử mạnh. Hãy đề xuất cách bảo quản hai kim loại này. Giải thích?

Xem đáp án

Cách bảo quản hai kim loại này: Ngâm trong dầu hoả để tránh cho sodium và potassium không phản ứng với hơi nước và oxygen trong không khí.

20. Tự luận
1 điểm

Khi thực hiện thí nghiệm về phản ứng giữa sắt và oxygen, người ta thường cho một ít nước vào trong bình tam giác chứa khí oxygen và cột mẩu than lên thanh dây sắt (như hình bên). Hãy cho biết vai trò của lớp nước dưới đáy bình và mẩu than.

Khi thực hiện thí nghiệm về phản ứng giữa sắt và oxygen, người ta thường cho một ít nước vào (ảnh 1)

Xem đáp án

Lớp nước giúp tránh làm vỡ bình vì phản ứng toả nhiệt mạnh. Mẩu than gỗ có tác dụng làm mồi lửa vì khi than cháy toả nhiệt lượng đủ lớn để phản ứng giữa Fe và O2 xảy ra (có thể thay mẩu than bằng que diêm).