Giải SBT Hóa học 12 CTST Bài 14: Đặc điểm cấu tạo và liên kết kim loại. Tính chất kim loại có đáp án
20 câu hỏi
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12) là
A. 1s22s22p63s1. B. 1s22s22p63s2.
C. 1s22s32p63s2. D. 1s22s22p73s1.
Đáp án đúng là: B
Mg có Z = 12 nên cấu hình e của nguyên tử Mg là: 1s22s22p63s2.
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s1. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
A. 11. B. 12. C. 13. D. 14.
Đáp án đúng là: A
Cấu hình của nguyên tử X là: 1s22s22p63s1 Z = 11.
Kim loại có những tính chất vât lí chung nào sau đây?
A. Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.
B. Tính dẻo, tính dẫn điện, có khối lượng riêng lớn và có ánh kim.
C. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.
D. Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng.
Đáp án đúng là: C
Tính chất vật lí chung của kim loại là: Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.
Các tính chất vật lí chung của kim loại gây nên chủ yếu bởi
A. các electron tự do trong mạng tinh thể.
B. các ion kim loại.
C. các electron hoá trị.
D. các kim loại đều là chất rắn
Đáp án đúng là: A
Các tính chất vật lí chung của kim loại gây nên chủ yếu bởi các electron tự do trong mạng tinh thể.
Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là
A. W. B. Cr. C. Hg. D. Pb.
Đáp án đúng là: C
Hg là kim loại duy nhất tồn tại ở thể lỏng ở điều kiện thường.
Kim loại nào sau đây tan hoàn toàn trong nước?
A. Cu. B. Ag. C. K. D. Au.
Đáp án đúng là: C
K là kim loại có thể phản ứng với nước:
2K + 2H2O → 2KOH + H2
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có môi trường kiềm là
A. Na, Fe, K.
B. Na, Cr, K.
C. Na, Ba, K.
D. Mg, Na, Ca.
Đáp án đúng là: C
Phương trình hóa học:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
2K + 2H2O → 2KOH + H2
Trong các kim loại Na, Ca, K, Al, Fe, Cu và Zn, số kim loại tan tốt trong dung dịch KOH là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Đáp án đúng là: C
Các kim loại tan tốt trong dung dịch KOH là Al, Zn, Ca, K, Na.
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
2K + 2H2O → 2KOH + H2
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
2Al + 2KOH + 2H2O → 2KAlO2 + 3H2
Zn + 2KOH → K2ZnO2 + H2
Thí nghiệm nào sau đây không sinh ra đơn chất?
A. Cho CaCO3 vào lượng dư dung dịch HCl.
B. Cho kim loại Cu vào dung dịch AgNO3.
C. Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO4.
B. Cho kim loại Mg vào dung dịch HCl.
Đáp án đúng là: A
Cho CaCO3 vào lượng dư dung dịch HCl không sinh ra đơn chất.
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2
Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Đáp án đúng là: B
Các kim loại phản ứng với dung dịch H2SO4 là: Al, Fe
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Cho dãy các kim loại: Fe, Cu, Mg, Ag, Al, Na, Ba. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Đáp án đúng là: C
Các kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là: Fe, Mg, Al, Na, Ba.
Kim loại nào sau đây khi tác dụng với HCl và tác dụng với Cl2 (được nung nóng) tạo thành cùng một sản phẩm muối chloride?
A. Fe. B. Ag. C. Zn. D. Cu.
Đáp án đúng là: C
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Zn + Cl2 →to ZnCl2
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Ở điều kiện thường, các kim loại đều có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của nước.
B. Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử.
C. Các kim loại đều chỉ có một oxi hoá duy nhất trong các hợp chất.
D. Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn.
Đáp án đúng là: B
Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với các dung dịch: FeCl3, Cu(NO3)2, AgNO3, MgCl2. Số trường hợp xảy ra phản ứng hoá học là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Đáp án đúng là: C
Các trường hợp xảy ra phản ứng hoá học là FeCl3, Cu(NO3)2, AgNO3.
Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y có thể là
A. Ag, Mg. B. Cu, Fe. C. Fe, Cu. D. Mg, Ag.
Đáp án đúng là: C
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Cu + 2Fe(NO3)3 → Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2
Cho một lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa một trong những muối sau: CuSO4, AlCl3, Pb(NO3)2, ZnCl2, KNO3, AgNO3. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra (nếu có). Cho biết vai trò của các chất tham gia phản ứng.
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (Fe là chất khử, CuSO4 là chất oxi hoá)
Fe + AlCl3 → không phản ứng
Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb (Fe là chất khử, Pb(NO3)2 là chất oxi hoá)
Fe + ZnCl2 → không phản ứng
Fe + KNO3 → không phản ứng
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag (Fe là chất khử, AgNO3 là chất oxi hoá)
Nếu AgNO3 dư: Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag
Hãy giới thiệu phương pháp để làm sạch kim loại sắt có lẫn tạp chất nhôm. Giải thích phương pháp được lựa chọn, viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra (nếu có).
- Phương pháp vật lí: Dùng nam châm hút sắt để tách lấy riêng sắt.
- Phương pháp hoá học: Hoà tan hỗn hợp trong dung dịch NaOH dư, kim loại nhôm tan tạo thành dung dịch và còn lại sắt không phản ứng. Lọc bỏ dung dịch, thu được kim loại sắt.
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
Cho Cu tác dụng với dung dịch Fe2(SO4)3 thu được dung dịch hỗn hợp gồm hai chất tan là FeSO4 và CuSO4. Cho vào dung dịch thu được một ít bột sắt thì thấy bột sắt bị hoà tan. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.
Phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra:
Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4
Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4
Sodium và potassium là hai kim loại kiềm có tính khử mạnh. Hãy đề xuất cách bảo quản hai kim loại này. Giải thích?
Cách bảo quản hai kim loại này: Ngâm trong dầu hoả để tránh cho sodium và potassium không phản ứng với hơi nước và oxygen trong không khí.
Khi thực hiện thí nghiệm về phản ứng giữa sắt và oxygen, người ta thường cho một ít nước vào trong bình tam giác chứa khí oxygen và cột mẩu than lên thanh dây sắt (như hình bên). Hãy cho biết vai trò của lớp nước dưới đáy bình và mẩu than.

Lớp nước giúp tránh làm vỡ bình vì phản ứng toả nhiệt mạnh. Mẩu than gỗ có tác dụng làm mồi lửa vì khi than cháy toả nhiệt lượng đủ lớn để phản ứng giữa Fe và O2 xảy ra (có thể thay mẩu than bằng que diêm).



