42 câu trắc nghiệm Hóa 12 Chân trời sáng tạo Bài 14: Đặc điểm cấu tạo và liên kết kim loại. Tính chất kim loại (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
42 câu hỏi
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Trong mạng tinh thể kim loại, liên kết kim loại được hình thành do
sự góp chung electron của các nguyên tử kim loại cạnh nhau.
lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị ở các nút mạng với các ion dương kim loại chuyển động tự do.
lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị tự do với các ion dương kim loại chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể.
lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị tự do với các ion dương kim loại ở các nút mạng.
Đáp án đúng là: D
Trong mạng tinh thể kim loại, liên kết kim loại được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị tự do với các ion dương kim loại ở các nút mạng.
Nguyên tử kim loại khi tham gia phản ứng hoá học có tính chất nào sau đây?
Nhường electron và tạo thành ion âm.
Nhường electron và tạo thành ion dương.
Nhận electron để trở thành ion âm.
Nhận electron để trở thành ion dương.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tử kim loại khi tham gia phản ứng hóa học đóng vai trò chất khử → nhường electron và tạo thành ion dương.
So với nguyên tử phi kim cùng chu kì, nguyên tử kim loại
thường có bán kính nguyên tử nhỏ hơn.
thường có năng lượng ion hoá nhỏ hơn.
thường dễ nhận electron trong các phản ứng hoá học.
thường có số electron ở các phân lớp ngoài cùng nhiều hơn.
Đáp án đúng là: B
So với nguyên tử phi kim cùng chu kì, nguyên tử kim loại thường có năng lượng ion hóa nhỏ hơn.
Một cation kim loại M2+ có cấu hình e ở lớp ngoài cùng là 2s22p6. Vậy cấu hình electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại M là
3s2.
3s23p1.
3s1.
Cả A, B, C đều đúng.
Đáp án đúng là: A
Cation kim loại M2+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 2s22p6nên cấu hình electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại M là 3s2.
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron ứng với lớp ngoài cùng nào sau đây là của nguyên tố kim loại?
4s24p5.
3s23p3.
2s22p6.
3s1.
Đáp án đúng là: D
Nguyên tử kim loại có số electron lớp ngoài cùng là 1; 2 hoặc 3. Vậy ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron ứng với lớp ngoài cùng 3s1 là của nguyên tố kim loại.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Trong một chu kì, khi điện tích hạt nhân tăng thì tính kim loại tăng dần.
Trong một nhóm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng.
Kim loại có độ âm điện bé hơn phi kim trong cùng chu kì.
Đa số các kim loại đều có cấu tạo tinh thể.
Đáp án đúng là: A
Trong một chu kì, khi điện tích hạt nhân tăng thì tính kim loại giảm dần. Ví dụ ở chu kì 2: Li (Z = 3) là một kim loại điển hình trong khi F (Z = 9) là một phi kim điển hình.
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12) là
1s22s22p63s1.
1s22s22p63s2.
1s22s32p63s2.
1s22s22p73s1.
Đáp án đúng là: B
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12) là 1s22s22p63s2.
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s1. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
11.
12.
13.
14.
Đáp án đúng là: A
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s1 nên cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s1.Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là 11.
Cho biết số thứ tự của Al trong bảng tuần hoàn là 13. Số electron lớp ngoài cùng của Al là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Cấu hình electron của Al là: là 1s22s22p63s23p1. Số electron lớp ngoài cùng của Al là 3.
Trong định nghĩa về liên kết kim loại: “Liên kết kim loại là liên kết hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron...(1)... với các ion...(2)... kim loại ở các nút mạng”. Các từ cần điền vào vị trí (1), (2) là
ngoài cùng, dương.
tự do, dương.
hóa trị, lưỡng cực.
hóa trị, âm.
Đáp án đúng là: B
Liên kết kim loại là liên kết hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron tự do với các ion dương kim loại ở các nút mạng.
Tính chất nào của thủy ngân giúp nó được sử dụng trong nhiệt kế?
Có độc tính mạnh.
Có khối lượng riêng nặng hơn nước.
Có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ phòng.
Có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt độ phòng.
Đáp án đúng là: C
Thuỷ ngân có nhiệt độ nóng chảy thấp (-39 °C) và giãn nở vì nhiệt đều nên được sử dụng làm chất lỏng trong nhiệt kế để đo nhiệt độ.
Các khoáng vật tạo bởi hợp chất của vàng rất hiếm trong tự nhiên. Đó là do
vàng là nguyên tố hiếm.
vàng có độ hoạt động hoá học yếu và giá trị thế điện cực dương.
vàng dễ bị oxi hoá bởi các chất trong môi trường.
vàng có độ hoạt động hoá học mạnh và giá trị thế điện cực dương.
Đáp án đúng là: B
Các khoáng vật tạo bởi hợp chất của vàng rất hiếm trong tự nhiên là do vàng có độ hoạt động hoá học yếu và giá trị thế điện cực dương nên rất khó để tham gia phản ứng hóa học tạo thành hợp chất.
Kim loại X là kim loại nhẹ, dẫn điện tốt và có lớp màng oxide bền vững bảo vệ nên được sử dụng rộng rãi làm dây dẫn điện ngoài trời. Kim loại X là
sắt.
bạc.
đồng.
nhôm.
Đáp án đúng là: D
Nhôm là kim loại nhẹ, dẫn điện tốt và có lớp màng oxide bền vững bảo vệ nên được sử dụng rộng rãi làm dây dẫn điện ngoài trời.
Kim loại nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường?
Na.
Cs.
Al.
Hg.
Đáp án đúng là: D
Kim loại Hg (thủy ngân) là chất lỏng ở điều kiện thường.
Kim loại có tính dẫn nhiệt, dẫn điện, tính dẻo, ánh kim là do
kim loại có cấu trúc mạng tinh thể.
kim loại có tỉ khối lớn.
các electron tự do trong kim loại gây ra.
kim loại có bán kính nguyên tử và điện tích hạt nhân nhỏ.
Đáp án đúng là: C
Kim loại có tính dẫn nhiệt, dẫn điện, tính dẻo, ánh kim là do các electron tự do trong kim loại gây ra
Một chiếc nhiệt kế bị vỡ, để thu hồi thuỷ ngân rơi vãi tránh độc, người ta có thể dùng
cát.
bột sắt.
bột lưu huỳnh.
bột than.
Đáp án đúng là: C
Thuỷ ngân có thể tác dụng với lưu huỳnh ở điều kiện thường: Hg + S → HgS. Hợp chất HgS ở thể rắn, có thể dễ dàng thu gom.
Cho dãy các kim loại sau: K, Ca, Mg, Fe, Cu. Số kim loại trong dãy có khả năng tác dụng với nước ở điều kiện thường là
5.
4.
3.
2.
Đáp án đúng là: D
Kim loại trong dãy có khả năng tác dụng với nước ở điều kiện thường là K, Ca; kim loại Mg tác dụng với nước nóng, kim loại Fe tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao và kim loại Cu không tác dụng với nước.
Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là
Cu và dung dịch FeCl3.
Fe và dung dịch HCl.
Fe và dung dịch FeCl3.
Cu và dung dịch FeCl2.
Đáp án đúng là: D
Do cặp Cu2+/Cu đứng sau cặp Fe2+/Fe nên Cu không phản ứng được với FeCl2.
Một mẫu kim loại Cu có lẫn tạp chất là các kim loại Al, Mg. Để loại bỏ tạp chất thì dùng dung dịch nào sau đây?
NaOH.
Cu(NO3)2.
Fe(NO3)3.
Fe(NO3)2.
Đáp án đúng là: B
Để loại bỏ tạp chất ta dùng dung dịch Cu(NO3)2:
Mg + Cu(NO3)2 → Mg(NO3)2 + Cu
2Al + 3Cu(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Cu
Dùng NaOH ta chỉ bỏ được Al; dùng Fe(NO3)3 sẽ hòa tan cả 3 kim loại; dùng Fe(NO3)2 thì loại bỏ được Mg, Al nhưng lại bị lẫn Fe.
Các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội?
Fe, Mg, Al.
Cu, Fe, Al.
Cu, Pb, Ag.
Fe, Al, Cr.
Đáp án đúng là: D
Kim loại Fe, Al, Cr đứng trước H trong dãy điện hóa nên tác dụng với dung dịch HCl nhưng đều không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội (bị thụ động hóa trong HNO3 đặc nguội).
Dây điện cao thế thường được dùng làm bằng nhôm là do nhôm
là kim loại dẫn điện tốt và nhẹ.
là kim loại dẫn điện tốt nhất.
có giá thành rẻ.
có tính trơ về mặt hoá học.
Đáp án đúng là: A
Dây điện cao thế thường được dùng làm bằng nhôm là do nhôm là kim loại dẫn điện tốt và nhẹ.
Ứng dụng nào dưới đây là ứng dụng phổ biến của đồng?
Làm những bộ phận cấy ghép vào cơ thể người.
Chế tạo thân máy bay siêu nhanh.
Làm đồ trang sức.
Làm lõi dây điện.
Đáp án đúng là: D
Ứng dụng phổ biến của đồng là làm lõi dây dẫn điện.
Trong trường hợp phải sử dụng kim loại làm đường ống dẫn nước, kim loại nào sau đây là phù hợp nhất để làm ống dẫn nước?
Kẽm.
Sắt.
Chì.
Đồng.
Đáp án đúng là: D
Trong trường hợp phải sử dụng kim loại làm đường ống dẫn nước, kim loại phù hợp trong số các kim loại đã cho là đồng. Do đồng là kim loại hoạt động hóa học yếu.
Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 và Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X và hai kim loại trong Y lần lượt là
Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Cu; Fe.
Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Ag, Cu.
Fe(NO3)2; Fe(NO3)3 và Cu, Ag.
Cu(NO3)2; AgNO3 và Cu, Ag.
Đáp án đúng là: B
Thứ tự phản ứng:
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu
Vậy 2 kim loại thu được sau phản ứng là: Ag, Cu.
Dung dịch X gồm hai muối là: Cu(NO3)2 dư; Fe(NO3)2.
Cho 0,02 mol Na vào 1 000 mL dung dịch chứa CuSO4 0,05 M và H2SO4 0,005M. Hiện tượng của thí nghiệm trên là
có bọt khí bay lên và có kết tủa màu xanh lam.
chỉ có khí bay lên.
chỉ có kết tủa xanh lam.
có khí bay lên và có kết tủa sau đó kết tủa tan.
Đáp án đúng là: A
nNa = 0,02 mol; nCuSO4= 0,05 mol; nH2SO4= 0,005 mol
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
0,02 0,02 0,01 mol
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
0,01 ← 0,005 mol
2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 ↓ + Na2SO4
0,01 0,05 0,005 mol
Vậy hiện tượng của thí nghiệm là: có bọt khí bay lên và có kết tủa màu xanh lam.
Kẽm khử được cation kim loại trong dãy muối nào dưới đây?
Cu(NO3)2, Pb(NO3)2, Ni(NO3)2.
AlCl3, MgCl2, Pb(NO3)2.
AlCl3, Ni(NO3)2, Pb(NO3)2.
MgCl2, NaCl, Cu(NO3)2.
Đáp án đúng là: A
Dựa vào dãy điện hóa xác định được kẽm khử được cation kim loại trong dãy muối: Cu(NO3)2, Pb(NO3)2, Ni(NO3)2.
Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)
Cho các kim loại sau: Na (Z = 11), K (Z = 19).
a. Nguyên tử Na và K đều có 1 electron lớp ngoài cùng.
b. Nguyên tử Na và K đều có 1 lớp electron.
c. Kim loại Na và K đều tác dụng với nước ở điều kiện thường.
d. Tính kim loại: K > Na
a. Đúng.
b. Sai vì nguyên tử Na có 3 lớp electron và nguyên tử K có 4 lớp electron.
c. Đúng.
d. Đúng.
Ở nhiệt độ phòng, các đơn chất kim loại ở thể rắn và có cấu tạo tinh thể (trừ Hg ở thể lỏng).
a. Các electron nằm ở nút mạng tinh thể và các electron chuyển động tự do xung quanh.
b. Kiểu mạng lập phương tâm khối có độ đặc khít là 68%.
c. Tất các kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ đều có kiểu mạng lập phương tâm khối nên dễ có tính khử mạnh.
d. Số phối trí trong kiểu mạng lập phương tâm khối là 8.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai vì không phải tất các kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ đều có kiểu mạng lập phương tâm khối, ví dụ như Ca.
d. Đúng.
Cho các đặc điểm về nguyên tử kim loại.
a. Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.
b. Trong bảng tuần hoàn, các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p.
c. Trong 1 chu kì, kim loại có bán kính nhỏ hơn phi kim.
d. Kim loại có ánh kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được.
a. Đúng. Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.
b. Đúng. Trong bảng tuần hoàn, các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p.
c. Sai. Trong 1 chu kì, kim loại có bán kính lớn hơn phi kim.
d. Đúng. Kim loại có ánh kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được.
Cho một mẩu sodium nhỏ vào cốc nước có chứa vài giọt dung dịch phenolphtalein.
a. Sodium bị hoà tan nhanh chóng và xuất hiện bọt khí không màu.
b. Cốc nước chuyển từ không màu sang màu xanh.
c. Khí thoát ra trong thí nghiệm là một chất khí nhẹ hơn không khí; không cháy.
d. Nếu thay mẩu sodium bằng mẩu potassium thì hiện tượng xảy ra tương tự.
Phản ứng: 2Na + 2H2O →2NaOH + H2
a. Đúng.
b. Sai vì dung dịch thu được NaOH làm phenophtalein chuyển sang màu hồng.
c. Sai vì 2H2 + O2 → 2H2O; H2 cháy với ngọn lửa màu xanh nhạt.
d. Đúng vì 2K + 2H2O → 2KOH + H2.
Đồng (Cu) là kim loại dẻo có độ dẫn điện và dẫn nhiệt cao. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố Cu ở ô thứ 29.
a. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, Cu ở chu kì 4, nhóm IA.
b. Đồng dẫn điện tốt hơn bạc (Ag)
c. Khi đốt trong oxygen, đồng chuyển sang chất rắn có màu đen.
d. Đồng có thể tan hoàn toàn trong dung dịch HCl loãng.
a. Sai vì Cu (Z = 29): [Ar]3d104s1 → chu kì 4, nhóm IB.
b. Sai vì Ag dẫn điện tốt hơn Cu.
c. Đúng.
d. Sai vì Cu không tác dụng với dung dịch HCl.
Cho các nhận định sau về tính chất hóa học của kim loại.
a. Kim loại sắt (dư) cháy trong khí chlorine chỉ tạo một muối.
b. Kim loại nhôm có thể tan trong dung dịch kiềm.
c. Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4 thì khối lượng thanh Zn tăng.
d. Kim loại Al, Fe đều không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
a. Đúng. Kim loại sắt (dư) cháy trong khí chlorine chỉ tạo một muối.
b. Đúng. Kim loại nhôm có thể tan trong dung dịch kiềm.
c. Sai. Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4 thì khối lượng thanh Zn giảm.
d. Đúng. Kim loại Al, Fe đều không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
Cho các phát biểu sau về tính chất vật lí của kim loại.
a. Kim loại có tính dẫn điện tốt nhất là bạc (Ag).
b. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là lithium (Li).
c. Kim loại có độ cứng lớn nhất là tungsten (W).
d. Kim loại nhôm (Al) có thể kéo dài dát mỏng tốt.
a. Đúng. Kim loại có tính dẫn điện tốt nhất là bạc (Ag).
b. Sai.Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là thủy ngân (Hg).
c. Sai. Kim loại có độ cứng lớn nhất là chromium (Cr).
d. Đúng. Kim loại nhôm (Al) có thể kéo dài dát mỏng tốt.
Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Nguyên tố X tạo được ion Xn+ có cấu hình electron là 1s22s22p6, X là nguyên tố thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Xác định số nguyên tố hóa học thỏa mãn với điều kiện trên?
Đáp án đúng là: 3.
Nguyên tố Na: 1s22s22p63s1.
Nguyên tố Ca: 1s22s22p63s2.
Nguyên tố Al: 1s22s22p63s23p1.
Cho dãy các nguyên tử có số hiệu tương ứng: X (Z=11), Y (Z=14), Z (Z=17), T (Z=20), R (Z=10). Có bao nhiêu nguyên tử kim loại trong dãy trên?
Đáp án đúng là: 2.
Nguyên tử kim loại có 1,2,3 electron lớp ngoài cùng (trừ H, He, B), 4 electron lớp ngoài cùng (chu kì lớn). Vậy hai nguyên tử kim loại là: X (Z =11): 1s22s22p63s1; T (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2.
Nguyên tử X có electron cuối cùng phân bố vào phân lớp 3d và làm cho phân lớp d có là 7 electron. Tính tổng số electron của nguyên tử X?
Đáp án đúng là: 27.
Cấu hình electron của nguyên tử X: 1s22s22p63s23p63d74s2.
Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg và Zn vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 0,7437 lít H2 (đkc). Khi cho m gam hỗn hợp X vào 200 mL dung dịch CuSO4 0,2M thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?

Cho 8,4 gam sắt tác dụng với 6,4 gam lưu huỳnh trong bình chân không sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
Đáp án đúng là: 14,8.
Phản ứng: Fe + S →t°FeS.
Giả thiết: nFe = 0,15 mol; nS = 0,2 mol ⇒ Fe hết, S còn dư.
Tuy nhiêndù chất nào đủ hay dư thì cuối cùng đều trong m gam chất rắn.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: m = 8,4 + 6,4 = 14,8 gam.
Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Zn, Ag, Au, Pt. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là
Đáp án đúng là: 3.
Kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là Al, Fe, Zn.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho Mg vào lượng dư dung dịch FeCl3.
(2) Cho Ba vào lượng dư dung dịch CuSO4.
(3) Cho Zn vào dung dịch CuSO4.
(4) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
Số thí nghiệm thu được kim loại là?
Đáp án đúng là: 2
(1). Mg + 2FeCl3 dư → FeCl2 + 2MgCl2
⇒ Không thu được kim loại.
(2) Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4↓ + Cu(OH)2↓
⇒ Không thu được kim loại.
(3) Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
⇒ Thu được kim loại Cu.
(4) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag ↓
⇒ Thu được kim loại Ag.
Hoà tan hoàn toàn 10,4 gam hỗn hợp Mg, Al và Zn trong dung dịch HCl dư, thu được 7,437 lít khí H2 (đkc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 31,7.
nH2=0,3 mol →BTNT nHCl=0,6 mol
m muối = mKL + mCl- = 10,4 + 0,6.35,5 = 31,7 gam.
Để hỗn hợp X gồm 3,84 gam Mg và 4,32 gam Al phản ứng hoàn toàn cần vừa đủ 5,824 lít hỗn hợp khí Y (đkc) gồm O2 và Cl2. Tính số mol của Cl2 trong hỗn hợp Y?
Đáp án đúng là: 0,12.
nCl2=x molnO2=y mol ⇒nY(Cl2,O2)=x+y=0,26Bte:2x+4y=2.0,16+3.0,16 ⇒x=0,12y= 0,14⇒nCl2=0,12(mol).



