2048.vn

Giải SBT Hóa học 11 CD Bài 7: Sulfuric acid và muối sulfate có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hóa học 11 CD Bài 7: Sulfuric acid và muối sulfate có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 118 lượt thi
26 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Những phát biểu nào sau đây là đúng?

(a) Sulfuric acid tan tốt trong nước, quá trình hoà tan toả nhiệt mạnh.

(b) Dung dịch sulfuric acid đặc hoà tan được tất cả các kim loại.

(c) Dung dịch sulfuric acid đặc có tính háo nước và tính oxi hoá mạnh.

(d) Dung dịch sulfuric acid loãng dễ bị phân huỷ bởi ánh sáng nên kém bền.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Những đặc điểm nào sau đây về muối sulfate là đúng?

(a) Nhiều muối sulfate tan tốt trong nước nhưng một số muối như CaSO4, BaSO4 rất ít tan trong nước.

(b) Magnesium sulfate được dùng làm thuốc điều trị bệnh liên quan đến hồng cầu, dùng làm chất hút mồ hôi tay cho các vận động viên,…

(c) Calcium sulfate là thành phần chính của các loại thạch cao. Phân tử chất này thường ngậm nước với số lượng các phân tử H2O khác nhau, tạo ra các loại thạch cao có ứng dụng khác nhau.

(d) Barium sulfate là chất rắn màu trắng, hầu như không tan trong nước. Chất này được dùng tạo màu trắng cho các loại giấy chất lượng cao.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Nối những đặc điểm của chất ở cột B với tên chất ở cột A cho phù hợp.

Cột A

Cột B

a) Sulfuric acid

1. Tan tốt trong nước.

b) Thạch cao

2. Là chất rắn ở điều kiện thường.

c) Ammonium sulfate (thành phần chính trong một loại phân đạm)

3. Dùng để cố định xương bị gãy (bó bột).

4. Là chất điện li mạnh.

5. Phản ứng dễ dàng với dung dịch base như nước vôi, barium hydroxide.

6. Hòa tan được nhiều kim loại.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Hình bên là công thức Lewis của H2SO4.

Hình bên là công thức Lewis của H2SO4. a) Dựa vào công thức Lewis của H2SO4, hãy cho biết số oxi hóa của nguyên tử sulfur trong phân tử. (ảnh 1)

a) Dựa vào công thức Lewis của H2SO4, hãy cho biết số oxi hóa của nguyên tử sulfur trong phân tử.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

b) Khi tham gia phản ứng, H2SO4 không thể tạo ra các sản phẩm chứa sulfur có số oxi hóa lớn hơn hoặc bằng 7. Giải thích.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

c) Hydrogen iodide có tính khử khá mạnh. Hãy dự đoán khí này có phản ứng với sulfuric acid đặc không. Giải thích.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Hãy mô tả hiện tượng xảy ra và hoàn thành phương trình hoá học của phản ứng xảy ra khi sulfuric acid loãng:

a) Tiếp xúc với lá kim loại hoạt động bị phủ bởi lớp oxide kim loại (chẳng hạn, lá kẽm (zinc) bị phủ bởi lớp zinc oxide).

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

b) Tiếp xúc vói mẩu đá vôi hay mẩu phấn viết bảng.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

c) Tiếp xúc bột baking soda (sodium hydrogencarbonate).

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

d) Được cho vào nước vôi trong, Ca(OH)2.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Dưới đây là một số phản ứng minh hoạ tính oxi hoá của sulfuric acid và sulfur dioxide. Đa số các phản ứng này có ứng dụng trong phòng thí nghiệm, Hãy cân bằng phương trình hoá học các phản ứng bằng phương pháp thăng bằng electron.

a) Sulfuric acid đặc phản ứng với carbon trong than:

H2SO4(đặc) + C CO2 + SO2 + H2O

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

b) Sulfur dioxide làm mất màu dung dịch bromine:

SO2 + Br2 + H2O → HBr + H2SO4

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

c) Sulfur dioxide làm mất màu dung dịch thuốc tím:

SO2 + KMnO4 + H2O MnSO4 + K2SO4 + H2SO4

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

d) Sulfuric acid oxi hoá hợp chất Fe(II) thành hợp chất Fe(III):

H2SO4 + FeSO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

e) Phản ứng dùng để xác định nồng độ hợp chất Fe(II) bằng thuốc tím trong môi trường acid:

H2SO4 + FeSO4 + KMnO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

g) Phản ứng xác định nồng độ hợp chất Fe(II), dạng ion thu gọn:

\H+ + Fe2+ +   Fe3+ + Mn2+ + H2O

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Nhiều hộ gia đình thường trữ một số hoá chất như baking soda (NaHCO3), thạch cao nung (CaSO4.0,5H2O) và phèn chua (hay phèn nhôm kali, K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O hay KAl(SO4)2.12H2O).

a) Hãy tìm hiểu các ứng dụng của mỗi hoá chất trên tại các hộ gia đình.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

b) Có thể dùng nước để phân biệt các mẫu bột mịn của ba chất trên không? Giải thích.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

c) Có thể dùng nước và quỳ tím để phân biệt các mẫu bột mịn của ba chất trên không? Giải thích.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Sulfuric acid là một trong những hoá chất quan trọng nhất được sử dụng trong công nghiệp; được sản xuất hàng trăm triệu tấn mỗi năm, chiếm nhiều nhất trong ngành công nghiệp hoá chất. Phương pháp sản xuất sulfuric acid phổ biến nhất là phương pháp tiếp xúc, theo đó acid có thể được điều chế qua các giai đoạn sau:

(1)  FeS2(s) + O2(g) →to Fe2O3(s) + SO2(g)

(2)  SO2(g) + O2(g) ⇌450oC, V2O5 SO3(g)                    ΔrH298o  = −196 kJ

(3)  H2SO4(aq) + SO3(g) → H2SO4.nSO3(l)

(4)  H2SO4.nSO3(l) + H2O(l) → H2SO4(aq)

a) Cân bằng phương trình hoá học của các phản ứng trên.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

b) Theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng, phản ứng (2) nên được thực hiện ở nhiệt độ cao hay thấp? Trong thực tế, phản ứng trên được thực hiện ở nhiệt độ khá cao (450oC), hãy giải thích điều này.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

c) Người ta dùng sulfuric acid đặc H2SO4(aq) hấp thụ SO3(g) trong phản ứng (3), quá trình này được thực hiện trong tháp tiếp xúc. Cách thực hiện nào sau đây sẽ đạt hiệu quả tiếp xúc tốt nhất?

A. Cho SO3(g) lội qua dung dịch H2SO4(aq).

B. SO3(g) được phun vào từ phía trên tháp, H2SO4(aq) được bơm từ dưới lên.

C. SO3(g) được xả vào từ phía dưới tháp, H2SO4(aq) được phun từ trên xuống.

D. SO3(g) lội qua H2SO4(aq) được khuấy liên tục với tốc độ cao.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

d) Để xác định công thức của oleum thu được, người ta pha loãng 8,36 gam oleum vào nước thành 1,0 lít dung dịch sulfuric acid, sau đó tiến hành chuẩn độ mỗi 10,0 mL dung dịch acid này bằng dung dịch NaOH 0,10 M. Thể tích NaOH trung bình cần sử dụng để chuẩn độ là 20,01 mL. Hãy xác định công thức của oleum trên.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Trong công nghiệp, chất rắn copper(II) sulfate pentahydrate có thể được sản xuất từ copper(II) oxide theo hai giai đoạn của quá trình:

Trong công nghiệp, chất rắn copper(II) sulfate pentahydrate có thể được sản xuất từ copper(II) oxide theo hai giai đoạn của quá trình: (ảnh 1)

a) Từ 1 tấn nguyên liệu chứa 96% copper(II) oxide theo khối lượng (còn lại là tạp chất trơ) sẽ thu được bao nhiêu kilôgam copper(II) sulfate pentahydrate rắn? Cho hiệu suất của quá trình là 85%.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

b) Một ao nuôi thuỷ sản có diện tích bề mặt nước là 2 000 m2, độ sâu trung bình của nước trong ao là 0,7 m đang có hiện tượng phú dưỡng. Để xử lí tảo xanh có trong ao, người dân cho copper(II) sulfate pentahydrate vào ao trong 3 ngày, mỗi ngày một lần, mỗi lần là 0,25 g cho 1 m3 nước trong ao. Hãy cho biết tổng khối lượng (kg) copper(II) sulfate pentahydrate người dân cần sử dụng.

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

c) Có thể pha chế dung dịch copper(II) sulfate 10–4 M dùng để diệt một số loại vi sinh vật. Tính số mg copper(II) sulfate pentahydrate cần dùng để pha chế thành 1 L dung dịch copper(II) sulfate 10–4 M.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack