Giải SBT Hóa học 11 CD Bài 19: Carboxylic acid có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hóa học 11 CD Bài 19: Carboxylic acid có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1176 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Chất có công thức CH3CH(CH3)CH2COOH có tên thay thế là

A. 2-methylpropanoic acid.                 B. 2-methylbutanoic acid.

C. 3-methylbutanoic acid.                    D. isopentanoic acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

CH3CH(CH3)CH2COOH: 3-methylbutanoic acid.

2. Tự luận
1 điểm

Chất có công thức CH3CH(CH3)CH2CH2COOH có tên thay thế là

A. 2-methylpentanoic acid.                  B. 2-methylbutanoic acid.

C. isohexanoic acid.                             D. 4-methylpentanoic acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

CH3CH(CH3)CH2CH2COOH: 4-methylpentanoic acid.

3. Tự luận
1 điểm

Số công thức cấu tạo chứa nhóm carboxylic có cùng công thức C5H10O2

A. 2.                      B. 3.                       C. 4.                       D. 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các đồng phân là:

CH3(CH2)3COOH,

(CH3)2CHCH2CHO,

CH3CH2CH(CH3)CHO,

(CH3)3CCHO.

4. Tự luận
1 điểm

Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?

A. Propanol.                                        B. Propionic aldehyde.

C. Acetone.                                          D. Propionic acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhiệt độ sôi của carboxylic acid cao hơn các alcohol có cùng số nguyên tử carbon.

5. Tự luận
1 điểm

Dung dịch acetic acid phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

A. NaOH, Cu, NaCl.                            B. Na, NaCl, CuO.

C. Na, Ag, HCl.                                   D. NaOH, Na, CaCO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dung dịch carboxylic acid phản ứng được với các kim loại đứng trước hydrogen trong dãy hoạt động hóa học của các kim loại Þ Loại A, C.

Dung dịch carboxylic acid không phản ứng được với NaCl Þ Loại B.

6. Tự luận
1 điểm

Cho các phản ứng sau ở điều kiện thích hợp:

(1) Lên men giấm ethyl alcohol.

(2) Oxi hoá không hoàn toàn acetaldehyde.

(3) Oxi hoá không hoàn toàn butane.

(4) Cho methanol tác dụng với carbon monoxide.

Trong những phản ứng trên, có bao nhiêu phản ứng tạo ra acetic acid?

A. 1.                      B. 2.                       C. 3.                       D. 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cả 4 trường hợp đều tạo ra acetic acid.

7. Tự luận
1 điểm

Cặp dung dịch nào sau đây đều có thể hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường?

A. HCHO và CH3COOH.                    B. C3H5(OH)3 và HCHO.

C. C3H5(OH)3 và CH3COOH.              D. C2H4(OH)2 và CH3COCH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Aldehyde và ketone không có phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

Þ Loại A, B, D.

8. Tự luận
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây là của phản ứng ester hoá?

A. Phản ứng thuận nghịch, cần đun nóng và không cần xúc tác.

B. Phản ứng thuận nghịch, cần đun nóng và cần xúc tác.

C. Phản ứng hoàn toàn, cần đun nóng, cần xúc tác.

D. Phản ứng hoàn toàn, cần đun nóng và không cần xúc tác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đặc điểm của phản ứng ester hoá: Phản ứng thuận nghịch, cần đun nóng và cần xúc tác.

9. Tự luận
1 điểm

Một số carboxylic acid như oxalic acid, tartaric acid,… gây ra vị chua cho quả sấu xanh. Trong quá trình làm sấu ngâm đường, người ta sử dụng dung dịch nào sau đây để làm giảm vị chua của quả sấu?

A. Nước vôi trong.                              B. Giấm ăn.

C. Phèn chua.                                      D. Muối ăn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nước vôi trong có tính base.

Phản ứng trung hòa làm sấu bớt chua, đồng thời nước vôi trong làm sấu giòn hơn.

10. Tự luận
1 điểm

Yếu tố nào sau đây không làm tăng hiệu suất phản ứng ester hoá giữa acetic acid và ethanol?

A. Dùng dung dịch H2SO4 đặc làm xúc tác.

B. Chưng cất ester tạo ra.

C. Tăng nồng độ acetic acid hoặc alcohol.

D. Lấy số mol alcohol và acid bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số mol của các chất tham gia không ảnh hưởng đến hiệu suất của phản ứng.

11. Tự luận
1 điểm

Formic acid (HCOOH) có trong nọc kiến, nọc ong, sâu róm. Nếu không may bị ong đốt thì nên bôi vào vết ong đốt loại chất nào sau đây là tốt nhất?

A. Kem đánh răng.          B. Xà phòng                    C. Vôi.                   D. Giấm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vôi giúp trung hòa acid từ trong nọc ong.

12. Tự luận
1 điểm

Có ba ống nghiệm chứa các dung dịch trong suốt: ống (1) chứa ethyl alcohol, ống (2) chứa acetic acid và ống (3) chứa acetaldehyde. Nếu cho Cu(OH)2/OH lần lượt vào các dung dịch trên và đun nóng thì:

A. Cả ba ống đều có phản ứng.

B. Ống (1) và ống (3) có phản ứng, còn ống (2) thì không,

C. Ống (2) và ống (3) có phản ứng, còn ống (1) thì không.

D. Ống (1) có phản ứng, còn ống (2) và ống (3) thì không.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Alcohol đơn chức không có phản ứng với Cu(OH)2.

13. Tự luận
1 điểm

Cho một dung dịch chứa 5,76 gam một carboxylic acid X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 7,28 gam muối carboxylate. Công thức cấu tạo của X

A. CH2=CHCOOH.                             B. CH3COOH.

C. HC≡CCOOH.                                  D. CH3CH2COOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi công thức của X là RCOOH.

2RCOOH + CaCO3 (RCOO)2Ca + CO2↑ + H2O

nX = (7,28 − 5,76) : 19 = 0,08 (mol) MX = 5,76 : 0,08 = 72 (g mol−1).

Vậy X có công thức là: CH2=CHCOOH.

14. Tự luận
1 điểm

Để trung hoà 40 mL giấm ăn cần 25 mL dung dịch NaOH 1 M. Biết khối lượng riêng của giấm xấp xỉ là 1 g mL−1. Mẫu giấm ăn này có nồng độ là

A. 3,5%.                B. 3,75%.                         C. 4%.                             D. 5%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số mol của giấm ăn là: 0,025.1 = 0,025 (mol)

Khối lượng của dung dịch là: 40.1 = 40 (g)

Vậy nồng độ của mẫu giấm ăn là: 0,025.6040.100% = 3,75%

15. Tự luận
1 điểm

Acetic acid được sử dụng rộng rãi để điều chế polymer, tổng hợp hương liệu,… Acetic acid được tổng hợp từ nguồn khí than đá (giá thành rẻ) theo các phản ứng sau:

CO + 2H2 →to, xt CH3OH                (1)

CH3OH + CO →to, xt CH3COOH     (2)

Giả sử hiệu suất của các phản ứng (1) và (2) đều đạt 90%. Để sản xuất 1 000 lít acetic acid (D = 1,05 g mL–1), cần thể tích khí CO và H2 (ở điều kiện chuẩn) lần lượt là

A. 964,06 m3 và 1 928,12 m3.              B. 535,6 m3 và 1 071,17 m3.

C. 964,06 m3 và 964,06 m3.                 D. 1 017,6 m3 và 1 071,2 m3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khối lượng acetic acid cần sản xuất là: 1000.103.1,05 = 1,05.106 (g)

Số mol acetic acid cần sản xuất là: 1,05.10660 = 17,5.103 (mol)

Số mol CO ở phản ứng (2) đã sử dụng là: 17,5.103 : 90% = 19,44.103 (mol)

Số mol CO ở phản ứng (1) đã sử dụng là: 19,44.103 : 90% = 21,6.103 (mol)

Số mol H2 ở phản ứng (1) đã sử dụng là 21,6.103.2 = 43,2.103 (mol)

Vậy thể tích CO cần dùng là 1017,6 m3 và thể tích H2 cần dùng là 1 071,2 m3.

16. Tự luận
1 điểm

Từ methane và các chất vô cơ cần thiết khác có thể điều chế được formaldehyde và acetic acid. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.

Xem đáp án

- Điều chế formaldehyde từ methane:

CH4 + Cl2 →as CH3Cl + HCl

CH3Cl + NaOH →to CH3OH + NaCl

CH3OH + CuO →to HCHO + Cu + H2O

- Điều chế acetic acid từ methane:

Lấy CH3OH từ trên: CH3OH + CO →to, xt CH3COOH

Hoặc: 2CH4 →LLN1 500oC C2H2 + 3H2

C2H2 + H2O →Hg2+, 80oCCH3CHO

CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH CH3COONH4 + 3NH3 + 2Ag + H2O

CH3COONH4 + HCl CH3COOH + NH4Cl

17. Tự luận
1 điểm

Có một mẫu benzoic acid (C6H5COOH) bị lẫn một ít cát. Để thu được acid tinh khiết, bạn Hiền đã làm như sau: Đun nóng hỗn hợp với nước đến khi lượng chất rắn không tan thêm nữa, đem lọc nhanh để thu lấy dung dịch. Để nguội thấy có tinh thể hình kim không màu của benzoic acid tách ra. Lọc lấy tinh thể, làm khô. Tiến hành tương tự hai lần nữa với tinh thể này, thu được chất rắn có nhiệt độ nóng chảy không đổi ở 120oC.

Trong trường hợp trên, bạn Hiền đã sử dụng phương pháp tinh chế nào? Cách làm như vậy đã đúng chưa? Vì sao? Có thể có cách tinh chế nào khác?

Xem đáp án

Cách làm như vậy là đúng. Bạn Hiền đã dùng phương pháp kết tinh, dựa trên lí do cát không tan trong nước còn benzoic acid tan tốt trong nước nóng nhưng ít tan trong nước lạnh.

Ngoài cách làm trên, có thể đun nóng hỗn hợp và ngưng tụ hơi benzoic acid bay lên thu được acid do benzoic acid thăng hoa.

18. Tự luận
1 điểm

Để điều chế 2,4-dichlorophenoxyacetic acid (2,4-D) dùng làm chất diệt cỏ, chất kích thích sinh trưởng thực vật, người ta cho phenol tác dụng với chlorine, sau đó cho tác dụng với NaOH; cho sản phẩm thu được tác dụng với ClCH2COONa; cuối cùng cho tác dụng với dung dịch HCl. Hãy viết các phương trình hoá học của các phản ứng (các chất được viết ở dạng công thức cấu tạo).

Xem đáp án

Các phương trình hoá học xảy ra

Để điều chế 2,4-dichlorophenoxyacetic acid (2,4-D) dùng làm chất diệt cỏ, chất kích thích sinh (ảnh 1)

:

19. Tự luận
1 điểm

Benzoic acid thường được dùng làm chất bảo quản với hàm lượng rất thấp.

a) Viết công thức cấu tạo của benzoic acid.

Xem đáp án

a) Công thức cấu tạo của benzoic acid:

Benzoic acid thường được dùng làm chất bảo quản với hàm lượng rất thấp. a) Viết công thức cấu tạo của benzoic acid. (ảnh 1)

20. Tự luận
1 điểm

b) Vì sao trong thực tế người ta không sử dụng benzoic acid làm chất bảo quản mà thường dùng muối sodium benzoate?

Xem đáp án

b) Do benzoic acid ít tan trong nước nên người ta thường dùng dạng muối sodium. Trong nước, tồn tại cân bằng:

b) Vì sao trong thực tế người ta không sử dụng benzoic acid làm chất bảo quản mà thường dùng muối sodium benzoate? (ảnh 1)

Bezoic acid sinh ra trong nước với hàm lượng nhỏ có tác dụng làm chất bảo quản.

21. Tự luận
1 điểm

c) Hãy viết phương trình hoá học điều chế benzoic acid từ toluene.

Xem đáp án

c) Tổng hợp benzoic acid từ toluene:

C6H5CH3 + 2KMnO4 →to C6H5COOK + 2MnO2 + KOH + H2O

C6H5COOK + HCl →to C6H5COOH + KCl

22. Tự luận
1 điểm

Để xác định hàm lượng acetic acid trong giấm, trong các cách nêu dưới đây, cách nào dùng được, cách nào không dùng được? Vì sao?

a) Xác định khối lượng riêng của giấm rồi so

Xem đáp án

a) Không chính xác vì trong giấm còn có ethanol hoặc đường còn dư tuỳ theo nguyên liệu để sản xuất.

23. Tự luận
1 điểm

b) Cô cạn nước, còn lại là CH3COOH.

Xem đáp án

b) Không được, vì nhiệt độ sôi của CH3COOH là 118oC, gần với nhiệt độ sôi của nước.

24. Tự luận
1 điểm

c) Chuẩn độ bằng dung dịch NaOH đã biết nồng độ tới khi làm hồng phenolphthalein.

Xem đáp án

c) Đó là cách thường làm dựa vào phản ứng:

CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O

25. Tự luận
1 điểm

Benzoic acid (C6H5COOH, pKa = 4,2; ts = 249oC) và phenol (C6H5OH, pKa = 10,0; ts = 182oC) đều tan trong hexane, nhưng các muối của chúng (benzoate và phenolate) lại tan trong nước và không tan trong hexane.

a) Trong hai chất trên, chất nào tác dụng được với NaHCO3 (biết H2CO3 có pKa1 = 6,3; pKa2 = 10,2). Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra (nếu có).

Xem đáp án

a) Chỉ có benzoic acid tác dụng được với NaHCO3 do pKa (benzoic acid) < pKa2 (H2CO3):

C6H5COOH + NaHCO3 C6H5COONa + H2O + CO2

26. Tự luận
1 điểm

b) Benzoic acid có lẫn phenol được hoà tan trong hexane. Để tách hai chất ra khỏi nhau, người ta thêm dung dịch NaHCO3 dư vào, lắc đều rồi tách riêng phần nước và phần hữu cơ. Acid hoá phần nước bằng dung dịch HCl để thu lấy chất hữu cơ A. Từ phần hữu cơ thu được chất hữu cơ B. Phương pháp nào đã được sử dụng để tách riêng hai chất benzoic acid và phenol? Cho biết tên của các chất hữu cơ AB.

Xem đáp án

b) Trong quy trình đã nêu, phương pháp được sử dụng để tách riêng hai chất benzoic acid và phenol là phương pháp chiết. Chất hữu cơ A thu được từ phần nước là benzoic acid; chất hữu cơ B thu được từ phần hữu cơ là phenol.

27. Tự luận
1 điểm

Vị chua của các trái cây là do các acid hữu cơ có trong đó gây nên. Trong quả táo có 2-hydroxybutanedioic (malic acid), trong quả nho có 2,3-dihydroxybutanedioic (tartaric acid), trong quả chanh có 2-hydroxypropane-l,2,3-tricarboxylic (citric acid hay limonic acid). Hãy viết công thức cấu tạo các acid đó.

Xem đáp án

Công thức cấu tạo các acid:

Vị chua của các trái cây là do các acid hữu cơ có trong đó gây nên. Trong quả táo có  (ảnh 1)

28. Tự luận
1 điểm

Acetone được sử dụng như một nguyên liệu để tổng hợp methacrylic acid, một hợp chất được dùng nhiều trong tổng hợp thuỷ tinh hữu cơ.

Acetone được sử dụng như một nguyên liệu để tổng hợp methacrylic acid, một hợp  (ảnh 1)

a) Xác định sản phẩm X trong sơ đồ tổng họp.

Xem đáp án

a) X

Acetone được sử dụng như một nguyên liệu để tổng hợp methacrylic acid, một hợp  (ảnh 2)

29. Tự luận
1 điểm

b) Dự đoán sản phẩm Y trong sơ đồ trên.

Xem đáp án

b) Y là NH4HSO4.

30. Tự luận
1 điểm

c) Tính thể tích methacrylic acid (D = 1,015 g mL−1) tổng hợp được từ 10 m3 acetone (D = 0,7844 g mL−1) theo sơ đồ trên. Giả thiết hiệu suất mỗi giai đoạn là 80%.

Xem đáp án

c) Khối lượng acetone: 10.106.0,7844 = 7,844.106 (g).

Khối lượng methacrylic acid thu được tính theo lí thuyết:

7,844.106.8658=1,163.107(g)

Vì hiệu suất mỗi giai đoạn là 80% nên khối lượng methacrylic acid thực thu được:1,163.107.80.80.80100.100.100=5,955.106
(g)

Thể tích methacrylic acid thu được là:

5,955.1061,015=5,867.106 (g) = 5,867 tấn.