Giải SBT Hóa học 11 CD Bài 18: Hợp chất carbonyl có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hóa học 11 CD Bài 18: Hợp chất carbonyl có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1183 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hợp chất chứa nhóm C=O liên kết với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen được gọi là

A. hợp chất alcohol.                             B. dẫn xuất halogen.

C. các hợp chất phenol.                       D. hợp chất carbonyl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hợp chất chứa nhóm C=O liên kết với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen được gọi là hợp chất carbonyl.

2. Tự luận
1 điểm

Nối mỗi công thức cấu tạo ở cột A với tên gọi tương ứng của chúng trong cột B.

Cột A

Cột B

a) CH3CH2CH2CHO

1. 3-methylpentanal

b) CH3CH(C2H5)CH2CHO

2. butan-1-ol

c) CH2=CHCOCH2CH3

3. ethyl vinyl ketone

d) CH3CH2CH2CH2OH

4. butanal

Xem đáp án

Đáp án đúng là: a – 4; b – 1; c – 3; d – 2.

3. Tự luận
1 điểm

Công thức nào sau đây không thể là của aldehyde?

A. C4H8O.              B. C3H4O2.                      C. C2H6O2.             D. CH2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức C2H6O2 không có liên kết π trong phân tử.

4. Tự luận
1 điểm

Số đồng phân aldehyde có cùng công thức C5H10O, mạch hydrocarbon phân nhánh là

A. 2.                      B. 3.                       C. 4.                       D. 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các đồng phân là: (CH3)2CHCH2CHO, CH3CH2CH(CH3)CHO, (CH3)3CCHO.

5. Tự luận
1 điểm

Nhận xét nào sau đây là đúng?

A. Formaldehyde tan tốt trong nước là do tạo được liên kết hydrogen với nước.

B. Acetone tan tốt trong nước là do acetone phản ứng được với nước.

C. Methyl chloride tan trong nước tốt hơn formaldehyde.

D. Acetaldehyde tan trong nước tốt hơn ethanol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các hợp chất carbonyl mạch ngắn tan tốt trong nước nhờ tạo được liên kết hydrogen với nước.

6. Tự luận
1 điểm

Trong các hợp chất HCHO, CH3CHO, CH3COCH3 và CH3CH2CH2CHO, hợp chất có độ tan trong nước kém nhất là

A. HCHO.                                 B. CH3CHO.

C. CH3COCH3.                          D. CH3CH2CH2CHO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các hợp chất carbonyl mạch dài hơn không tan hoặc ít tan trong nước.

7. Tự luận
1 điểm

Trong các hợp chất cho dưới đây, hợp chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?

A. Propan-2-one.                       B. Butan-2-one.

C. Pentan-2-one.                        D. Hexan-2-one.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do hexan-2-one có phân tử khối lớn nhất.

8. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về tính chất của hợp chất carbonyl là không đúng?

A. Aldehyde phản ứng được với nước bromine.

B. Ketone không phản ứng được với Cu(OH)2/OH.

C. Aldehyde tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra bạc.

D. Trong các hợp chất carbonyl, chỉ aldehyde bị khử bởi NaBH4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Aldehyde và ketone đều bị khử bởi NaBH4.

9. Tự luận
1 điểm

Dãy nào sau đây gồm các chất đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3?

A. Acetaldehyde, but-l-yne, ethylene.

B. Acetaldehyde, acetylene, but-2-yne.

C. Formaldehyde, vinylacetylene, propyne.

D. Formaldehyde, acetylene, ethylene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Aldehyde và các hợp chất alk-1-yne đều có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3.

10. Tự luận
1 điểm

Trong các chất sau: (1) CH3CH2CHO, (2) CH3CH(OH)CH3, (3) (CH3)2CHCHO, (4) CH2=CHCH2OH, những chất nào phản ứng với H2 (Ni, to) hoặc NaBH4 sinh ra cùng một sản phẩm?

A. (1)(3).                    B. (2)(4).          C. (1) (2).          D. (3) (4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

CH3CH2CHO →LiAlH4 CH3CH2CH2OH

CH2=CHCH2OH + H2 →Ni, to CH3CH2CH2OH

11. Tự luận
1 điểm

Trong các hợp chất dưới đây, hợp chất nào phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin?

A. CH3CH3.           B. C4H9OH.           C. C2H5OH.           D. CH3CHO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

HCN phản ứng với các aldehyde hoặc ketone tạo thành sản phẩm là các cyanohydrin.

12. Tự luận
1 điểm

Hợp chất nào sau đây có phản ứng tạo iodoform?

A. CH2=CH2.         B. CH3CHO.          C. C6H5OH.           D. CH≡CH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các hợp chất chứa nhóm methyl ketone (CH3CO–R) phản ứng với idone trong môi trường kiềm tạo ra kết tủa iodoform.

13. Tự luận
1 điểm

Phản ứng nào sau đây thể hiện tính oxi hoá của propanal?

A. C2H5CHO + 2[Ag(NH3)2]OH C2H5COONH4 + 3NH3 + 2Ag↓ + H2O

B. C2H5CHO + Br2 + H2O C2H5COOH + 2HBr

C. C2H5CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH C2H5COONa + Cu2O↓ + 3H2O

D. C2H5CHO + 2[H] →LiAlH4 CH3CH2CH2OH

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

C2H5CHO + 2[H] →LiAlH4 CH3CH2CH2OH.

14. Tự luận
1 điểm

Khi cho ethanal phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ thích hợp, hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra?

A. Cu(OH)2 bị tan ra, tạo dung dịch màu xanh.

B. Có mùi chua của giấm, do phản ứng sinh ra acetic acid.

C. Tạo kết tủa đỏ gạch do phản ứng sinh ra Cu2O.

D. Sinh ra CuO màu đen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong môi trường kiềm, Cu(OH)2 oxi hóa hầu hết các aldehyde thành muối carboxylate và sinh ra kết tủa Cu2O có màu đỏ gạch.

15. Tự luận
1 điểm

Trên phổ IR của acetone có tín hiệu đặc trưng cho nhóm carbonyl ở vùng

A. 1 740 − 1 670 cm−1.                        B. 1 650 − 1 620 cm−1.

C. 3 650 − 3 200 cm−1.                         D. 2 250 − 2 150 cm−1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tín hiệu của liên kết C=O 1 740 − 1 670 cm−1.

16. Tự luận
1 điểm

Hãy điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau:

Liên kết đôi C=O gồm liên kết σ và …(1)… Nguyên tử oxygen có độ âm điện …(2)… nên hút …(3)… về phía nó, làm cho …(4)… trở nên phân cực: Nguyên tử oxygen mang một phần điện tích …(5)…, nguyên tử carbon mang một phần điện tích …(6)…

Xem đáp án

(1) liên kết π; (2) lớn hơn; (3) electron; (4) liên kết C=O; (5) âm; (6) dương.

17. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành dãy chuyển hoá sau bằng các phương trình hoá học:

Ethane →(1) Ethyl chloride →(2) Ethanol →(3) Ethanal  →(4)Acetic acid

Xem đáp án

(1) CH3CH3 + Cl2 →as CH3CH2Cl + HCl

(2) CH3CH2Cl + NaOH →to CH3CH2OH + NaCl

(3) CH3CH2OH + CuO →to CH3CHO + Cu + H2O

(4) CH3CHO + Br2 + H2O → CH3COOH + 2HBr

18. Tự luận
1 điểm

Điền các thông tin thích hợp vào ô trống để hoàn thành bảng mô tả về các đồng phân mạch hở, chứa gốc hydrocarbon no, công thức C4H8O sau:

Công thức cấu tạo

CH3COCH2CH3

CH3CH2CH2CHO

(CH3)2CHCHO

Tên thay thế là

…(1)…

…(2)…

…(3)…

Phản ứng với NaBH4 tạo

…(4)…

…(5)…

…(6)…

Phản ứng với nước bromine tạo

…(7)…

…(8)…

…(9)…

Phản ứng với thuốc thử Tollens tạo

…(10)…

…(11)…

…(12)…

Phản ứng với Cu(OH)2/OH tạo

…(13)…

…(14)…

…(15)…

Xem đáp án

(1) butan-2-one                         (2) butanal                                 (3) 2-methylpropanal

(4) CH3CH(OH)CH2CH3           (5) CH3CH2CH2CH2OH            (6) (CH3)2CHCH2OH

(7) Không phản ứng                   (8) CH3CH2CH2COOH              (9) (CH3)2CHCOOH

(10) Không phản ứng                 (11) CH3CH2CH2COONH4

(12) (CH3)2CHCOONH4            (13) Không phản ứng

(14) CH3CH2CH2COONa          (15) (CH3)2CHCOONa.

19. Tự luận
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

CH2=CH–CH3 →HBrA→NaOH, to B →CuO, to C        

a) Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá trên, biết các chất A, B, C đều là chất hữu cơ và đều là sản phẩm chính của các phản ứng.

Xem đáp án

a) Ta có:

A: CH3CHBrCH3;

B: CH3CH(OH)CH3;

C: CH3COCH3.

20. Tự luận
1 điểm

b) Nêu đặc điểm các tín hiệu trên phổ IR của hợp chất BC.

Xem đáp án

b) Chất B có tín hiệu đặc trưng ở vùng 3 650 − 3 200 cm−1.

Chất C có tín hiệu đặc trưng ở vùng 1 740 − 1 670 cm−1.

21. Tự luận
1 điểm

Ở nhiều vùng nông thôn nước ta, nhiều gia đình vẫn đun bếp rơm, củi. Khi mua một số vật dụng như rổ, rá, nong, nia,… (được đan bởi tre, nứa, giang,…), họ thường để lên gác bếp trước khi sử dụng. Việc làm này giúp độ bền của các vật dụng trên được lâu hơn. Tìm hiểu và giải thích vì sao.

Xem đáp án

Do trong khói của bếp có chứa formaldehyde (HCHO), chất này có khả năng diệt trùng, chống mối mọt nên các vật dụng rổ, rá, nong, nia,… bền hơn.

22. Tự luận
1 điểm

Hợp chất X no, mạch hở có phần trăm khối lượng C và H lần lượt bằng 66,67% và 11,11 %, còn lại là O. Trên phổ MS tìm thấy tín hiệu ứng với phân tử khối của X là 72.

a) Tìm công thức phân tử của X.

Xem đáp án

a) Ta có %mO = 22,22%

Công thức đơn giản nhất của X là C4H8O.

Gọi cống thức phân tử của X là (C4H8O)n

Mx = (4.12 + 8 + 16)n = 72n = 72 n = 1.

Vậy công thức phân tử của X là C4H8O.

23. Tự luận
1 điểm

b) X không tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 nhưng có phản ứng tạo iodoform. Viết công thức cấu tạo và gọi tên của hợp chất X.

Xem đáp án

b) X không tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 nên X là ketone. Do X có phản ứng tạo iodoform nên phân tử của X có chứa nhóm CH3CO−. Vậy công thức cấu tạo của X là CH3COCH2CH3 (ethyl methyl ketone hay butanone).

24. Tự luận
1 điểm

Có ba chất hữu cơ A, B C là ba đồng phân cấu tạo của nhau. Trên phổ IR, AB có tín hiệu đặc trưng ở vùng 1 740 − 1 670 cm−1; C có tín hiệu đặc trưng ở vùng 3 650 − 3 200 cm−1. A là hợp chất đơn chức và có phản ứng với thuốc thử Tollens, còn B thì không. Bằng các kĩ thuật phổ hiện đại, người ta thấy rằng trong phân tử của A có 6 nguyên tử hydrogen và 3 nguyên tử carbon.

Hãy xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và tên gọi của A, BC.

Xem đáp án

Trên phổ IR, AB có tín hiệu đặc trưng ở vùng 1 740 − 1 670 cm−1 nên AB là hợp chất carbonyl.

C có tín hiệu đặc trưng ở vùng 3 650 − 3 200 cm−1 nên C là hợp chất alcohol. A là aldehyde đơn chức nên phân tử A chỉ có 1 nguyên tử oxygen. Vậy A, BC có cùng công thức phân tử C3H6O.

A là aldehyde và B là ketone nên AB có công thức như sau:

A: CH3CH2CHO (propanal)

B: CH3COCH3 (acetone hay propanone)

C là alcohol nên C có công thức là CH2=CHCH2OH (prop-2-en-1-ol hay allyl alcohol).

25. Tự luận
1 điểm

a) Tính khối lượng phenol và acetone (theo kg) thu được khi oxi hoá 1 tấn cumene trong công nghiệp. Biết hiệu suất của phản ứng điều chế phenol và acetone từ cumene trong công nghiệp là 95%.

Xem đáp án

a) Ta có sơ đồ:

C6H5CH(CH3)2 → C6H5OH + CH3COCH3

          120                   94                58                gam

          1 tấn                 x                  y                  tấn

Vậy mphenol = x=1.94120.95%=0,74416 tấn = 744,16 kg;

macetone = =y=1.58120.95%=0,45916tấn = 459,16 kg.

26. Tự luận
1 điểm

b) Bisphenol A là hợp chất được dùng nhiều trong công nghiệp để điều chế nhựa epoxy. Bisphenol A được điều chế từ phenol và acetone theo sơ đồ:

b) Bisphenol A là hợp chất được dùng nhiều trong công nghiệp để điều chế nhựa epoxy. Bisphenol (ảnh 1)

Từ lượng phenol và acetone thu được ở câu a), hãy tính lượng bisphenol A thu được (theo kg), biết hiệu suất của phản ứng tổng hợp bisphenol A đạt 80%.

Xem đáp án

b) Ta có sơ đồ:

2 Phenol + acetone → bisphenol A

2. 94            58                228              gam

744,16         459,16         x                  kg

Theo sơ đồ: 744,162.94<459,1658 nên sản phẩm phản ứng tính theo phenol.

mbisphenol A   =x=744,16.2282.94.80%=722 kg.

27. Tự luận
1 điểm

Ngày nay, nhu cầu về đồ gỗ nội thất ngày càng nhiều song nguồn gỗ tự nhiên không còn dồi dào nên việc chuyển sang sử dụng gỗ công nghiệp đang là xu hướng của nhiều nước trên thế giới. Việc sử dụng gỗ công nghiệp góp phần bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường. Quy trình sản xuất gỗ công nghiệp là nghiền các cây gỗ trồng ngắn ngày như keo, bạch đàn, cao su,…, sau đó sử dụng keo để kết dính và ép để tạo độ dày ván gỗ. Keo được sử dụng trong gỗ công nghiệp thường chứa dư lượng formaldehyde, là một hoá chất độc hại đối với sức khoẻ con người. Tại các nước phát triển như ở châu Âu và Mỹ, dư lượng formaldehyde được kiểm soát rất nghiêm ngặt. Châu Âu quy định tiêu chuẩn dư lượng formaldehyde trong gỗ công nghiệp là 120 μg m−3. Cơ quan kiểm định lấy 300 g gỗ trong một lô gỗ của một doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu sang châu Âu và kiểm tra bằng phương pháp sắc kí thấy chứa 0,03 μg formaldehyde. Biết khối lượng riêng của loại gỗ này là 800 kg m−3.

a) Vì sao formaldehyde lại có trong gỗ công nghiệp?

Xem đáp án

a) Trong sản xuất gỗ công nghiệp, người ta sử dụng một lượng lớn keo dán, đó chính là nhựa poly(phenol-formaldehyde). Nhựa poly(phenol- formaldehyde) được sản xuất từ formaldehyde và phenol. Do vậy trong keo dán thường có một lượng nhỏ formaldehyde.

28. Tự luận
1 điểm

b) Lô gỗ của doanh nghiệp Việt Nam có đủ tiêu chuẩn để xuất sang châu Âu không?

Xem đáp án

b) Lượng formaldehyde có trong 1 g gỗ là: 0,03300 = 10–4 (μg)

Lượng formaldehyde có trong 800 kg (hay 1 m3) gỗ là:

10–4.800.103 = 80 (μg).

Như vậy, lô gỗ đạt tiêu chuẩn xuất khẩu sang châu Âu.

29. Tự luận
1 điểm

Từ một loại tinh dầu thảo mộc, người ta tách được hợp chất hữu cơ A có mùi thơm. Bằng phương pháp phân tích nguyên tố, người ta thấy rằng A chứa 81,82% C và 6,06% H về khối lượng, còn lại là O. Phổ MS cho thấy A có phân tử khối bằng 132. Trên phổ IR của A có một tín hiệu đặc trưng ở 1 746 cm−1. Chất A có phản ứng tráng bạc, làm mất màu dung dịch Br2/CCl4 và khi bị oxi hoá bằng dung dịch KMnO4 nóng, thu được benzoic acid.

a) Xác định công thức cấu tạo của A.

Xem đáp án

a) Từ thành phần nguyên tố, xác định được công thức đơn giản nhất của A là C9H8O. Kết hợp với giá trị phân tử khối, xác định được công thức phân tử của A là C9H8O.

- Trên phổ IR của A có một tín hiệu đặc trưng ở 1 746 cm−1 chứng tỏ A chứa nhóm C=O.

- A có phản ứng tráng bạc, chứng tỏ A là aldehyde.

- A làm mất màu dung dịch Br2/CCl4 chứng tỏ trong A chứa C=C.

- Khi bị oxi hoá bằng dung dịch KMnO4 nóng, thu được benzoic acid, chứng tỏ A là dẫn xuất một lần thế của benzene.

Công thức cấu tạo của A là C6H5CH=CHCHO (cinnamaldehyde).

30. Tự luận
1 điểm

b) Viết công thức của A, biết trong tự nhiên A tồn tại ở dạng trans.

Xem đáp án

b) Công thức cấu tạo của A là:

b) Viết công thức của A, biết trong tự nhiên A tồn tại ở dạng trans. (ảnh 1)