Giải SBT Hóa 12 Cánh diều Bài 7: Peptide, protein và enzyme có đáp án
10 câu hỏi
Cho các chất có công thức cấu tạo sau:

Trong các hợp chất trên, những hợp chất nào thuộc loại dipeptide?
A. Hợp chất (1) và (2).
B. Hợp chất (1) và (3).
C. Hợp chất (2) và (3).
D. Hợp chất (2) và (4).
Đáp án đúng là: A
Sự kết hợp của 2 đơn vị α – amino acid với nhau được dipeptide.
Trong cấu trúc phân tử của chất cho ở hình bên, liên kết peptide là

A. liên kết (1).
B. liên kết (3).
C. liên kết (2).
D. liên kết (4).
Đáp án đúng là: C
Liên kết peptide là liên kết giữa nhóm C=O của α-amino acid này với nguyên tử N thuộc nhóm amino của α-amino acid khác.
Một tripeptide được cấu thành từ 2 phân tử Ala và 1 phân tử Gly. Công thức cấu tạo của không thể là
A. Ala-Ala-Gly.
B. Ala-Gly-Ala.
C. Gly-Ala-Ala.
D. Gly-Ala-Gly.
Đáp án đúng là: D
Do Gly-Ala-Gly được cấu thành từ 2 phân tử gly và 1 phân tử ala.
Cho peptide có công thức cấu tạo sau:

Khi thuỷ phân hoàn toàn trong môi trường thu được sản phẩm hữu cơ có công thức là

Đáp án đúng là: B
Trong môi trường base (NaOH), các amino acid tồn tại dưới dạng muối của nhóm –COOH (có nhóm –COONa).
Cho các peptide sau: Gly-Val-Ala-Gly (1); Ala-Gly (2); Val-Gly-Ala (3); Gly- Val-Ala (4). Những peptide nào có phản ứng tạo màu biuret với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm?
A. (1), (2).
B. (2), (3) và (4).
C. (1), (3) và (4).
D. (3) và (4).
Đáp án đúng là: C
Trừ dipeptide (2), các peptide còn lại có phản ứng tạo màu biuret với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Khi bị đun nóng, lòng trắng trứng chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn.
B. Protein là chuỗi polypeptide được tạo thành từ nhiều đơn vị α-amino acid.
C. Albumin trong lòng trắng trứng là protein có dạng hình sợi và không tan trong nước.
D. Khi nhỏ nitric acid vào lòng trắng trứng, màu trắng của lòng trắng trưng chuyển thành màu vàng.
Đáp án đúng là: C
Albumin trong lòng trắng trứng là protein có dạng hình cầu, tan được trong nước tạo thành dung dịch keo.
Các enzyme đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể sinh vật, như xúc tác cho các quá trình sinh hoá và hoá học. Ví dụ, lipase là enzyme xúc tác cho quá trình thuỷ phân các chất béo chuỗi dài; protease là enzyme xúc tác cho quá trình thuẏ phân các liên kết peptide có trong protein và polypeptide;
Các enzyme chỉ tồn tại và phát triển ở môi truờng gần trung tính và nhiệt độ tương đối thấp (gần với nhiệt độ của cơ thể sinh vật). Khi đóng vai trò là chất xúc tác trong các quá trình sinh hoá, các enzyme không có đặc điểm nào sau đây?
A. Có tính chọn lọc cao.
B. Làm tăng tốc độ của các quá trình sinh hoá.
C. Có tác dụng tốt ở nhiệt độ cao hoặc môi trường acid mạnh.
D. Chỉ hoạt động trong điều kiện nhiệt độ phù hợp.
Đáp án đúng là: C
Ở nhiệt độ cao, các enzyme bị phân hủy nên mất tính xúc tác. Trong môi trường acid mạnh, các enzyme bị biến đổi cấu trúc (do các enzyme được cấu tạo từ các protein).
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
(a) Tất cả các peptide đều có thể tạo phức chất màu tím với Cu(OH)2/NaOH.
(b) Dung dịch của dipeptide Ala-Gly không làm đổi màu quỳ tím.
(c) Từ 3 α-amino acid khác nhau có thể tạo được 3 tripeptide.
(d) Khi thuỷ phân hoàn toàn polypeptide thu được hỗn hợp các α-amino acid.
Phát biểu (a) sai vì dipeptide không có phản ứng này.
Phát biểu (b) đúng.
Phát biểu (c) sai vì từ 3 α-amino acid khác nhau có thể tạo được 9 tripeptide chứa đồng thời 3 đơn vị 3 α-amino acid khác nhau này.
Phát biểu (d) đúng.
Mỗi phát biểu về các protein sau đây là đúng hay sai?
(a) Tất cả các loại protein đều không tan trong nước.
(b) Có thể sử dụng phản ứng màu biuret để nhận biết sự có mặt của protein.
(c) Protein có thể tạo hợp chất màu vàng khi tác dụng với nitric acid.
(d) Khi thuỷ phân hoàn toàn protein thu được hỗn hợp các α-amino acid.
Phát biểu (a) sai vì protein dạng hình cầu tan được trong nước tạo thành dung dịch keo.
Phát biểu (b) đúng.
Phát biểu (c) đúng.
Phát biểu (d) sai, vì chỉ đúng với các protein đơn giản, các protein phức tạp khi bị thủy phân còn sinh ra các thành phần khác.
Khi phân tích nguyên tố của một dipeptide thu được phần trăm khối lượng của các nguyên tố như sau:
%C = 41,10%; %H = 6,85%; %N = 19,18%; còn lại là oxygen. Từ phổ khối lượng (MS) xác định được phân tử khối của bằng 146. Công thức cấu tạo của có thể là

Đáp án đúng là: A
Đặt công thức phân tử của X có dạng: CxHyOzNt.
Ta có:
\(\begin{array}{l}x = \frac{{146.41,10}}{{100.12}} = 5;\,y = \frac{{146.6,85}}{{100.1}} = 10;\,t = \frac{{146.19,18}}{{100.14}} = 2\\ \Rightarrow z = \frac{{146 - 12.5 - 10 - 14.2}}{{16}} = 3.\end{array}\)
Vậy công thức phân tử của X là C5H10O3N2.
Vì X là dipeptide, nên X phải có 2 đơn vị α-amino acid.
Vậy các α-amino acid phải là: H2NCH2COOH và H2NCH(CH3)COOH.
Từ đó, dipeptide X có thể là H2NCH2CONHCH(CH3)COOH.




