15 câu Trắc nghiệm Hóa 12 Cánh diều Bài 7: Peptide, protein và enzyme có đáp án
15 câu hỏi
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Trong phân tử Gly – Ala, amino acid đầu C chứa nhóm
NO2.
NH2.
COOH.
CHO.
Đáp án đúng là: C
Trong phân tử Gly – Ala, amino acid đầu C chứa nhóm COOH.
Chất nào sau đây là tripeptide?
Gly-Gly.
Gly-Ala.
Ala-Ala-Gly.
Ala-Gly.
Đáp án đúng là: C
Sự kết hợp của 3 đơn vị α – amino acid với nhau tạo thành tripeptide.
Ala-Ala-Gly là tripeptide.
Số liên kết peptide trong phân tử peptide Gly-Ala-Gly là
4.
3.
1.
2.
Đáp án đúng là: D
Quy ước mỗi gạch nối biểu thị 1 liên kết peptide.
Trong phân tử Gly-Ala-Gly có 2 liên kết peptide.
Dung dịch Ala-Gly phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
HCl.
KNO3.
NaCl.
NaNO3.
Đáp án đúng là: A
Ala-Gly là dipeptide, khi đun Ala – Gly với dung dịch HCl sẽ xảy ra phản ứng thuỷ phân.
Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là
dung dịch NaOH.
dung dịch NaCl.
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
dung dịch HCl.
Đáp án đúng là: C
Để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala dùng thuốc thử Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
+ Gly-Ala-Gly là tripeptide có khả năng hoà tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo thành phức chất tan trong nước có màu tím đặc trưng.
+ Gly-Ala là dipeptide, không có phản ứng này.
Hợp chất nào sau đây thuộc loại protein?
Saccharose.
Triglyceride.
Albumin.
Cellulose.
Đáp án đúng là: C
Albumin (có trong lòng trắng trứng) thuộc loại protein.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Dimethylamine có công thức CH3CH2NH2.
Glycine là hợp chất có tính lưỡng tính.
Phân tử Gly-Ala-Val có 6 nguyên tử oxygen.
Valine tác dụng với dung dịch Br2 tạo kết tủa.
Đáp án đúng là: B
Glycine là hợp chất có tính lưỡng tính.
Phát biểu A sai vì: Dimethylamine có công thức CH3NHCH3.
Phát biểu C sai vì: Gly-Ala-Val có 4 nguyên tử oxygen.
Phát biểu D sai vì: Val không tạo kết tủa với dung dịch Br2.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X, thu được 2 mol glycine (Gly), 1 mol alanine (Ala), 1 mol valine (Val) và 1 mol phenylalanine (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được dipeptide Val-Phe và tripeptide Gly-Ala-Val nhưng không thu được dipeptide Gly-Gly. Chất X có công thức là
Gly-Phe-Gly-Ala-Val.
Gly-Ala-Val-Val-Phe.
Gly-Ala-Val-Phe-Gly.
Val-Phe-Gly-Ala-Gly.
Đáp án đúng là: C
Theo bài ra X chứa: Gly, Ala, Val, Phe.
Vì X chỉ chứa 1Val và X không chứa Gly-Gly nên X là Gly-Ala-Val-Phe-Gly.
Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử | Thí nghiệm | Hiện tượng |
X | Tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm | Có màu tím |
Y | Ðun nóng với dung dịch NaOH (loãng, dư), để nguội. Thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4 | Tạo dung dịch màu xanh lam |
Z | Ðun nóng với dung dịch NaOH loãng (vừa đủ). Thêm tiếp dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng | Tạo kết tủa Ag |
T | Tác dụng với dung dịch I2 loãng | Có màu xanh tím |
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
Lòng trắng trứng, triolein, vinyl acetate, hồ tinh bột.
Triolein, vinyl acetate, hồ tinh bột, lòng trắng trứng.
Lòng trắng trứng, triolein, hồ tinh bột, vinyl acetate.
Vinyl acetate, lòng trắng trứng, triolein, hồ tinh bột.
Đáp án đúng là: A
T phản ứng màu với I2 ⇒ T là tinh bột loại B, C.
X có phản ứng màu biuret ⇒ loại D.
Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả các peptide đều có phản ứng màu biuret.
(b) Muối phenylammonium chloride không tan trong nước.
(c) Ở điều kiện thường, methylamine và dimethylamine là những chất khí.
(d) Trong phân tử peptide mạch hở Gly-Ala-Gly có 4 nguyên tử oxygen.
(e) Ở điều kiện thường, amino acid là những chất lỏng.
Số phát biểu đúng là
2.
4.
5.
3.
Đáp án đúng là: A
Bao gồm: c, d đúng.
(a) Sai vì dipeptide không có phản ứng màu biuret.
(b) Sai vì muối ammonium đều tan trong nước.
(e) Sai vì ở điều kiện thường amino acid là những chất rắn.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)
Thí nghiệm đông tụ của protein.
- Bước 1: Cho 2 mL dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm.
- Bước 2: Đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn trong 2 – 3 phút.
Sau bước 1 thấy xuất hiện dung dịch màu vàng.
Sau bước 2 thấy có chất rắn màu trắng.
Ngoài đông tụ bởi nhiệt, protetin còn có thể đông tụ khi cho thêm acid, base hoặc ion kim loại nặng.
Sự đông tụ protein xảy ra nhưng cấu trúc ban đầu của protein không đổi.
a. Sai vì bước 1 chưa có phản ứng nên chưa có hiện tượng.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai vì protein xảy ra do cấu tạo ban đầu của protein bị biến đổi.
Cho peptide X có tên gọi như sau: Gly – Val – Lys – Glu.
X thuộc loại tripeptide.
Amino acid đầu C của X là Glu.
X thủy phân không hoàn toàn có thể thu được tối đa 3 dipeptide.
Có thể phân biệt X với các dipeptide bằng phản ứng màu biuret.
a. Sai vì X thuộc loại tetrapeptide.
b. Đúng.
c. Đúng, gồm: Gly – Val, Val – Lys, Lys – Glu.
d. Đúng vì X có phản ứng màu biuret tạo hợp chất màu tím đặc trưng còn dipeptide không có.
Phần III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Có bao nhiêu dipeptide tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanine và glycine?
Lời giải:
Đáp số 4.
Bao gồm: Gly – Gly, Ala – Ala, Gly – Ala, Ala – Gly.
Nếu thuỷ phân không hoàn toàn pentapeptide Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thì thu được tối đa bao nhiêu dipeptide khác nhau?
Lời giải:
Đáp số 2.
Bao gồm: Gly-Ala và Ala-Gly.
Cho các dung dịch: glycerol; anbumin; saccharose; glucose. Có bao nhiêu dung dịch phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm?
Lời giải:
Đáp số 4.
Bao gồm: tất cả.




