Giải SBT Hóa 11 CTST Bài 5: Một số hợp chất với oxygen của nitrogen có đáp án
13 câu hỏi
Hiện tượng mưa acid
là hiện tượng sẵn có trong tự nhiên.
xảy ra do sự bốc hơi của nước rồi ngưng tụ.
xảy ra khi nước mưa có pH < 7.
xảy ra khi nước mưa có pH < 5,6.
Đáp án đúng là: D
Hiện tượng mưa acid xảy ra khi nước mưa có pH < 5,6.
Hiện tượng mưa acid là do không khí bị ô nhiễm bởi các khí nào sau đây?
SO2, NO, NO2.
NO, CO, CO2.
CH4, HCl, co.
Cl2, CH4, SO2.
Đáp án đúng là: A
Hiện tượng mưa acid là do không khí bị ô nhiễm bởi các khí SO2, NO, NO2.
Cho phản ứng:
Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO↑ + H2O
Hệ số tỉ lượng của HNO3 trong phương trình hoá học trên là
4
1.
28.
10.
Đáp án đúng là: C
3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO↑ + 14H2O
Vậy hệ số của HNO3 là 28.
Cho phản ứng:
aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNO↑ + eH2O
Hệ số tỉ lượng a, b, c, d, e là những số nguyên có tỉ lệ tối giản. Tổng (a + b) bằng
3.
5.
4.
6.
Đáp án đúng là: B
Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO↑ + 2H2O
Vậy a = 1; b = 4. Do đó, a + b = 5.
Phú dưỡng là hiện tượng xảy ra do sự gia tăng hàm lượng của nguyên tố nào trong nước?
Fe, Mn.
N, P.
Ca, Mg.
Cl, F.
Đáp án đúng là: B
Phú dưỡng là hiện tượng xảy ra do sự gia tăng hàm lượng của nguyên tố N, P trong nước.
Hãy đề xuất một số biện pháp làm giảm tác hại của mưa acid đối với đời sống của thực vật, vật nuôi và con người.
Có rất nhiều biện pháp để giảm thiểu tác hại của mưa acid, trong đó vấn đề cốt lõi nhất là ý thức của con người. Một số giải pháp có thể kể đến như:
- Không sử dụng nước mưa có độ pH thấp trong sinh hoạt hằng ngày.
- Xây dựng quy trình xử lí khí thải.
- Kiểm soát lượng khí thải của phương tiện giao thông, phương tiện vận hành bằng động cơ nhằm làm giảm lượng khí thải có chứa các oxide của nitrogen.
- Loại bỏ triệt để nitrogen, lưu huỳnh có trong than đá và dầu mỏ trước khi đưa vào sử dụng.
- Chuyển sang xu hướng sử dụng các loại năng lượng, nhiên liệu thân thiện với môi trường.
- Giáo dục, tuyên truyền nhằm giúp người dân có ý thức hơn trong việc bảo vệ môi trường.
Giải thích vì sao người ta dùng chai có màu tối để chứa và bảo quản dung dịch nitric acid.
Do nitric acid tinh khiết kém bền, ngay ở điều kiện thường khi có ánh sáng bị phân huỷ một phần.
Sơ đồ quy trình dưới đây mô tả các bước trong quá trình sản xuất phân bón (Z).
Hãy xác định các chất (X), (T), (Y), (Q), (Z). Viết các phản ứng hoá học xảy ra.

4NH3 + 5O2 →to,xt4NO (X) + 6H2O
2NO + O2 → 2NO2 (T)
4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3 (Y)
N2 + 3H2 ⇌to,xt,p 2NH3 (Q)
HNO3 + NH3 → NH4NO3 (Z).
Hãy sắp xếp theo đúng trình tự diễn biến quá trình hình thành hiện tượng phú dưỡng.
Tên quá trình | Thứ tự |
Thực vật chết. | ? |
Thiếu oxygen. | ? |
Thiếu ánh sáng mặt trời và oxygen nên tảo, thực vật và cá chết. | ? |
Vi khuẩn phát triển | ? |
Chất dinh dưỡng rửa trôi xuống ao, hồ. | ? |
Tảo nở hoa và thực vật phát triển | ? |
Tên quá trình | Thứ tự |
Thực vật chết. | (6) |
Thiếu oxygen. | (5) |
Thiếu ánh sáng mặt trời và oxygen nên tảo, thực vật và cá chết. | (3) |
Vi khuẩn phát triển | (4) |
Chất dinh dưỡng rửa trôi xuống ao, hồ. | (1) |
Tảo nở hoa và thực vật phát triển | (2) |
Tính nồng độ mol/L của dung dịch HNO3 60%, biết khối lượng riêng của dung dịch là 1,41 g/mL.
Xét 100 gam dung dịch HNO3, ta có:
mHNO3 = 60%.100 = 60 (g).
mHNO3= 6063 = 0,95 (mol).
VHNO3=1001,41=70,92 (mL)=0,07092(L)
[HNO3] = 0,950,07092 = 13,40 (M).
Sơ đồ phản ứng sau đây cho thấy rõ vai trò của thiên nhiên và con người trong việc vận chuyển nitrogen từ khí quyển vào trong đất, cung cấp nguồn phân đạm cho cây cối:

Hãy viết phương trình hoá học của các phản ứng trong sơ đồ chuyển hoá trên.
Các phương trình hoá học:
(1) N2 + O2 ⇌3000oC2NO
(2) 2NO + O2 → 2NO2
(3) 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
(4) 2HNO3 + CaCO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O
(5) N2 + 3H2 ⇌to,xt,p 2NH3
(6) 4NH3 + 5O2 ⇌to,xt,p 4NO + 6H2O
(7) 2NO + O2 → 2NO2
(8) 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
(9) HNO3 + NH3 → NH4NO3
Cho phương trình hoá học của phản ứng:
N2O4(l) + 2N2H4(l) → 3N2(g) + 4H2O(g)
Biết enthalpy tạo thành chuẩn của các chất được trình bày trong bảng sau:
Chất | N2O4(l) | N2H4(l) | H2O(g) |
ΔrH298o(kJ/mol) | -19,56 | 50,63 | -241,82 |
a) Tính nhiệt đốt cháy 1 kg hỗn hợp lỏng gồm N2O4và N2H4.
a) ΔrH298o = 4.(-241,82) - (-19,56) – 2.50,63 = -1 048,98 (kJ).
Nhiệt đốt cháy 1 kg hỗn hợp lỏng (N2O4 và N2H4) là:
1048,98×1000(2×32+92)=6724,23 (kJ)
b) Tại sao hỗn hợp lỏng (N2O4 và N2H4) được dùng làm nhiên liệu tên lửa?
b) Quá trình toả nhiệt mạnh và giải phóng một lượng lớn khí nên hỗn hợp lỏng (N2O4 và N2H4) được dùng làm nhiên liệu tên lửa.



