Giải SBT Hóa 11 CTST Bài 5: Một số hợp chất với oxygen của nitrogen có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hóa 11 CTST Bài 5: Một số hợp chất với oxygen của nitrogen có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1162 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng mưa acid

là hiện tượng sẵn có trong tự nhiên.

xảy ra do sự bốc hơi của nước rồi ngưng tụ.

xảy ra khi nước mưa có pH < 7.

xảy ra khi nước mưa có pH < 5,6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hiện tượng mưa acid xảy ra khi nước mưa có pH < 5,6.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng mưa acid là do không khí bị ô nhiễm bởi các khí nào sau đây?

SO2, NO, NO2.

NO, CO, CO2.

CH4, HCl, co.

Cl2, CH4, SO2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hiện tượng mưa acid là do không khí bị ô nhiễm bởi các khí SO2, NO, NO2.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng:

Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO↑ + H2O

Hệ số tỉ lượng của HNO3 trong phương trình hoá học trên là

4

1.

28.

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO↑ + 14H2O

Vậy hệ số của HNO3 là 28.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng:

aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNO↑ + eH2O

Hệ số tỉ lượng a, b, c, d, e là những số nguyên có tỉ lệ tối giản. Tổng (a + b) bằng

3.

5.

4.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO↑ + 2H2O

Vậy a = 1; b = 4. Do đó, a + b = 5.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phú dưỡng là hiện tượng xảy ra do sự gia tăng hàm lượng của nguyên tố nào trong nước?

Fe, Mn.

N, P.

Ca, Mg.

Cl, F.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phú dưỡng là hiện tượng xảy ra do sự gia tăng hàm lượng của nguyên tố N, P trong nước.

6. Tự luận
1 điểm

Hãy đề xuất một số biện pháp làm giảm tác hại của mưa acid đối với đời sống của thực vật, vật nuôi và con người.

Xem đáp án

Có rất nhiều biện pháp để giảm thiểu tác hại của mưa acid, trong đó vấn đề cốt lõi nhất là ý thức của con người. Một số giải pháp có thể kể đến như:

- Không sử dụng nước mưa có độ pH thấp trong sinh hoạt hằng ngày.

- Xây dựng quy trình xử lí khí thải.

- Kiểm soát lượng khí thải của phương tiện giao thông, phương tiện vận hành bằng động cơ nhằm làm giảm lượng khí thải có chứa các oxide của nitrogen.

- Loại bỏ triệt để nitrogen, lưu huỳnh có trong than đá và dầu mỏ trước khi đưa vào sử dụng.

- Chuyển sang xu hướng sử dụng các loại năng lượng, nhiên liệu thân thiện với môi trường.

- Giáo dục, tuyên truyền nhằm giúp người dân có ý thức hơn trong việc bảo vệ môi trường.

7. Tự luận
1 điểm

Giải thích vì sao người ta dùng chai có màu tối để chứa và bảo quản dung dịch nitric acid.

Xem đáp án

Do nitric acid tinh khiết kém bền, ngay ở điều kiện thường khi có ánh sáng bị phân huỷ một phần.

8. Tự luận
1 điểm

Sơ đồ quy trình dưới đây mô tả các bước trong quá trình sản xuất phân bón (Z).

Hãy xác định các chất (X), (T), (Y), (Q), (Z). Viết các phản ứng hoá học xảy ra.

Sơ đồ quy trình dưới đây mô tả các bước trong quá trình sản xuất phân bón (Z). Hãy xác định các chất (X), (T), (Y), (Q), (Z). Viết các phản ứng hoá học xảy ra.   (ảnh 1)

Xem đáp án

4NH3 + 5O2  →to,xt4NO (X) + 6H2O

2NO + O2 → 2NO2 (T)

4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3 (Y)

N2 + 3H2  ⇌to,xt,p 2NH3 (Q)

HNO3 + NH3 NH4NO3 (Z). 

9. Tự luận
1 điểm

Hãy sắp xếp theo đúng trình tự diễn biến quá trình hình thành hiện tượng phú dưỡng.

Tên quá trình

Thứ tự

Thực vật chết.

?

Thiếu oxygen.

?

Thiếu ánh sáng mặt trời và oxygen nên tảo, thực vật và cá chết.

?

Vi khuẩn phát triển

?

Chất dinh dưỡng rửa trôi xuống ao, hồ.

?

Tảo nở hoa và thực vật phát triển

?

Xem đáp án

Tên quá trình

Thứ tự

Thực vật chết.

(6)

Thiếu oxygen.

(5)

Thiếu ánh sáng mặt trời và oxygen nên tảo, thực vật và cá chết.

(3)

Vi khuẩn phát triển

(4)

Chất dinh dưỡng rửa trôi xuống ao, hồ.

(1)

Tảo nở hoa và thực vật phát triển

(2)

10. Tự luận
1 điểm

Tính nồng độ mol/L của dung dịch HNO3 60%, biết khối lượng riêng của dung dịch là 1,41 g/mL.

Xem đáp án

Xét 100 gam dung dịch HNO3, ta có:

          mHNO3 = 60%.100 = 60 (g).

 mHNO3=  6063 = 0,95 (mol).

 VHNO3=1001,41=70,92 (mL)=0,07092(L) 

[HNO3] = 0,950,07092 = 13,40 (M).

11. Tự luận
1 điểm

Sơ đồ phản ứng sau đây cho thấy rõ vai trò của thiên nhiên và con người trong việc vận chuyển nitrogen từ khí quyển vào trong đất, cung cấp nguồn phân đạm cho cây cối:

 

Sơ đồ phản ứng sau đây cho thấy rõ vai trò của thiên nhiên và con người trong việc vận chuyển nitrogen từ khí quyển vào trong đất, cung cấp nguồn phân đạm cho cây cối:     Hãy viết phương trình hoá học của các phản ứng trong sơ đồ chuyển hoá trên. (ảnh 1)

Hãy viết phương trình hoá học của các phản ứng trong sơ đồ chuyển hoá trên.

Xem đáp án

Các phương trình hoá học:

(1) N2 + O2  ⇌3000oC2NO

(2) 2NO + O2 → 2NO2

(3) 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

(4) 2HNO3 + CaCO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O

(5) N2 + 3H2  ⇌to,xt,p 2NH3   

(6) 4NH3 + 5O2   ⇌to,xt,p 4NO + 6H2O

(7) 2NO + O2 → 2NO2

(8) 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

(9) HNO3 + NH3 → NH4NO3

12. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình hoá học của phản ứng:

N2O4(l) + 2N2H4(l) → 3N2(g) + 4H2O(g)

Biết enthalpy tạo thành chuẩn của các chất được trình bày trong bảng sau:

Chất

N2O4(l)

N2H4(l)

H2O(g)

 ΔrH298o(kJ/mol)

-19,56

50,63

-241,82

a) Tính nhiệt đốt cháy 1 kg hỗn hợp lỏng gồm N2O4và N2H4.

Xem đáp án

a)  ΔrH298o = 4.(-241,82) - (-19,56) – 2.50,63 = -1 048,98 (kJ).

Nhiệt đốt cháy 1 kg hỗn hợp lỏng (N2O4 và N2H4) là:

                     1048,98×1000(2×32+92)=6724,23 (kJ) 

13. Tự luận
1 điểm

b) Tại sao hỗn hợp lỏng (N2O4 và N2H4) được dùng làm nhiên liệu tên lửa?

Xem đáp án

b) Quá trình toả nhiệt mạnh và giải phóng một lượng lớn khí nên hỗn hợp lỏng (N2O4 và N2H4) được dùng làm nhiên liệu tên lửa.