15 câu trắc nghiệm Hóa 11 Chân trời sáng tạo Bài 5: Một số hợp chất với oxygen và nitrogen có đáp án
15 câu hỏi
Nitrogen tác dụng với O2 (khoảng 3000oC) tạo ra
N2O5.
N2O3.
NO.
NO2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Nitrogen tác dụng với O2 (khoảng 3000oC) tạo ra NO.
Phú dưỡng là hiện tượng xảy ra do sự gia tăng hàm lượng của nguyên tố
Fe, Mn.
N, P.
Ca, Mg.
Cl, F.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Phú dưỡng là hiện tượng xảy ra do sự gia tăng hàm lượng của nguyên tố nitrogen (N) và phosphorus (P).
Phân tử nào sau đây có chứa một liên kết cho - nhận?
\({\rm{N}}{{\rm{H}}_3}\).
\({N_2}\).
\({\rm{HN}}{{\rm{O}}_3}\).
\({{\rm{H}}_2}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C

Oxide của nitrogen được tạo thành khi nitrogen trong không khí tác dụng với các gốc tự do được gọi là
\({\rm{N}}{{\rm{O}}_{\rm{x}}}\) nhiệt.
\({\rm{N}}{{\rm{O}}_{\rm{x}}}\) tức thời.
\({\rm{N}}{{\rm{O}}_{\rm{x}}}\) tự nhiên.
\({\rm{N}}{{\rm{O}}_{\rm{x}}}\)nhiên liệu.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Oxide của nitrogen được tạo thành khi nitrogen trong không khí tác dụng với các gốc tự do được gọi là \({\rm{N}}{{\rm{O}}_{\rm{x}}}\) tức thời.
Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH thấp hơn 5,6 (giá trị pH của khí carbon dioxide bão hoà trong nước). Hai tác nhân chính gây mưa acid là
\({\rm{C}}{{\rm{l}}_2},{\rm{HCl}}\).
\({{\rm{N}}_2},{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}\).
\({\rm{S}}{{\rm{O}}_2},{\rm{N}}{{\rm{O}}_x}\).
\({\rm{S}},{{\rm{H}}_2}S\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Tác nhân gây ra hiện tượng mưa acid: \({\rm{S}}{{\rm{O}}_2},{\rm{N}}{{\rm{O}}_x}\).
Cho phản ứng:
Hệ số tỉ lượng của HNO3 trong phương trình hoá học trên là (biết hệ số tỉ lượng của các chất trong phản ứng là các số nguyên, tối giản)
4.
1.
28.
10.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
3Fe3O4+28HNO3→9Fe(NO3)3+NO(g)+14H2O
Cho các nhận định sau về tính chất hoá học của nitric acid: (1) có tính acid mạnh; (2) có tính acid yếu; (3) có tính oxi hoá mạnh; (4) có tính khử mạnh. Số nhận định đúng là
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Các nhận định đúng là:
(1) có tính acid mạnh;
(3) có tính oxi hoá mạnh;
Cho dung dịch \({\rm{HN}}{{\rm{O}}_3}\) tác dụng với các chất sau: \({\rm{N}}{{\rm{H}}_3},{\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3},{\rm{Ag}},{\rm{NaOH}}\). Số phản ứng trong đó \({\rm{HN}}{{\rm{O}}_3}\) đóng vai trò acid theo thuyết Brønsted – Lowry là
4.
1.
3.
2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
HNO3 đóng vai trò acid theo thuyết Brønsted – Lowry khi phản ứng với NH3, CaCO3, NaOH.
HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường ngả sang màu vàng là do
HNO3 tan nhiều trong nước.
khi để lâu thì HNO3 bị khử bởi các chất của môi trường.
dung dịch HNO3 có tính oxi hóa mạnh.
dung dịch HNO3 có hoà tan một lượng nhỏ NO2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Nitric acid tinh khiết kém bền, bị phân huỷ một phần giải phóng khí nitrogen dioxide (NO2) ngay ở điều kiện thường khi có ánh sáng. Khí này tan trong dung dịch acid, làm cho dung dịch HNO3 đặc có màu vàng.
Cho Iron(III) oxide tác dụng với nitricacid thì sản phẩm thu được là
Fe(NO3)3, NO và H2O.
Fe(NO3)3, NO2 và H2O.
Fe(NO3)3, N2 và H2O.
Fe(NO3)3 và H2O.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O
Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hoá là
Mg, H2S, S, Fe3O4, Fe(OH)2.
Al, FeCO3, HI, CaO, FeO.
Cu, C, Fe2O3, Fe(OH)2, SO2.
Na2SO3, P, CuO, CaCO3, Ag.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với dãy: \[\mathop {Mg}\limits^0 ,{\rm{ }}{H_2}\mathop S\limits^{ - 2} ,{\rm{ }}\mathop S\limits^0 ,{\rm{ }}{\mathop {Fe}\limits^{ + \frac{8}{3}} _3}{O_4},{\rm{ }}\mathop {Fe}\limits^{ + 2} {\left( {OH} \right)_2}.\]
Xét cân bằng tạo ra nitrogen oxide ở nhiệt độ \({2000^ \circ }{\rm{C}}\):
; \({{\rm{K}}_{\rm{C}}} = 4,10 \cdot {10^{ - 4}}\)
Ở trạng thái cân bằng, biểu thức nào sau đây có giá trị bằng \({{\rm{K}}_{\rm{C}}}\) là
\(\frac{{{{[{\rm{NO}}]}^2}}}{{\left[ {{\rm{\;}}{{\rm{N}}_2}} \right]\left[ {{{\rm{O}}_2}} \right]}}\).
\(\frac{{\left[ {{\rm{NO}}} \right]}}{{\left[ {{{\rm{N}}_2}} \right]\left[ {{{\rm{O}}_2}} \right]}}\).
\(\frac{{\left[ {{{\rm{N}}_2}} \right]\left[ {{{\rm{O}}_2}} \right]}}{{{{[{\rm{NO}}]}^2}}}\).
\(\frac{{\left[ {{\rm{NO}}} \right]}}{{\left[ {{{\rm{N}}_2}} \right]}}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
\({K_C} = \frac{{{{[{\rm{NO}}]}^2}}}{{\left[ {{\rm{\;}}{{\rm{N}}_2}} \right]\left[ {{{\rm{O}}_2}} \right]}}\)
Cho sơ đồ phản ứng: FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O. Sau khi cân bằng, tổng hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) của các chất trong phản ứng là
21.
19.
23.
25.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
FeS2 + 8HNO3 → Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 5NO + 2H2O
Tổng hệ số = 1+ 8 + 1 + 2 + 5 + 2 = 19.
Hòa tan hoàn toàn 1,6 gam Cu bằng dung dịch HNO3, thu được x mol NO2 (là sản phẩm khử duy nhất của \(\mathop N\limits^{ + 5} \)). Giá trị của x là
0,05.
0,10.
0,15.
0,25.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Áp dụng định luật bảo toàn electron: ne nhường = ne nhận
\(2.{n_{Cu}} = {n_{N{O_2}}} \Rightarrow {n_{N{O_2}}} = 2.\frac{{1,6}}{{64}} = 0,05\,mol.\)
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm cho kim loại Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc. Hiện tượng quan sát nào sau đây là đúng?
Khí không màu thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh.
Khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch không màu.
Khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh.
Khí không màu thoát ra, dung dịch không màu.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Cho kim loại Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, thấy có khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh.
Phương trình hoá học:
Cu + 4HNO3 đặc → Cu(NO3)2 (màu xanh) + 2NO2 (nâu đỏ) + 2H2O



