2048.vn

Giải SBT Hóa 11 CTST Bài 2: Cân bằng trong dung dịch nước có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hóa 11 CTST Bài 2: Cân bằng trong dung dịch nước có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 116 lượt thi
23 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao dung dịch của các muối, acid, base dẫn điện?

Do có sự di chuyển của electron tạo thành dòng electron.

Do phân tử của chúng dẫn được điện.

Do các ion hợp phần có khả năng dẫn điện.

Do muối, acid, base có khả năng phân li ra ion trong dung dịch.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch sodium chloride (NaCl) dẫn được điện là do

NaCl tan được trong nước.

NaCl điện li trong nước thành ion.

NaCl có vị mặn.

NaCl là phân tử phân cực.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Saccharose là chất không điện li vì

phân tử saccharose không có khả năng hoà tan trong nước.

phân tử saccharose không có khả năng phân li thành ion trong nước.

phân tử saccharose không có tính dẫn điện.

phân tử saccharose có khả năng hoà tan trong nước.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?

Sự điện li là quá trình phân li một chất trong nước thành ion.

Sự điện li quá trình hoà tan một chất vào nước tạo thành dung dịch,

Sự điện li là quá trình phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.

Sự điện li thực chất là quá trình oxi hoá - khử.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chất trong dãy nào sau đây là những chất điện li mạnh?

HCl, NaOH, CH3COOH.

KOH, NaCl, H3PO4.

HCl, NaOH, NaCl.

NaNO3, NaNO2, NH3.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình điện li nào sau đây biểu diễn không đúng?

HF H+ + F-

CH3COOH →CH3COO- + H+

NaCl Na+ + Cl-

NaOH Na+ + OH-

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình điện li nào sau đây biểu diễn đúng?

NaOH ⇌Na+ + OH-

HClO H+ + ClO-

Al2SO4 → 2Al3+ + SO42-

NH4Cl ⇌NH4+ + Cl-

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chuẩn độ, người ta thêm từ từ dung dịch đựng trong (1) ... vào dung dịch đựng trong bình tam giác. Dụng cụ cần điền vào (1) là

bình định mức.

burette.

pipette.

ống đong.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Cho các chất sau: glucose (C6H12O6), NaCl, KOH, Ba(OH)2, AlCl3, CuSO4, N2, O2, H2SO4, saccharose (C12H22O11)

Chất nào là chất điện li trong các chất trên?

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình điện li của các chất sau trong nước: HBr, HNO3, KOH, Ca(OH)2, Al2(SO4)3, Cu(NO3)2, NaI, HCN, HF, HCOOH.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Tính nồng độ mol của các ion trong các dung dịch sau:

a) Ba(NO3)2 0,1 M.                 b) HNO3 0,02 M.                c) KOH 0,01 M.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Khả năng dẫn điện của nước vôi trong (dung dịch Ca(OH)2 trong nước) để trong không khí giảm dần theo thời gian. Hãy giải thích điều này.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Trong các phản ứng dưới đây, hãy cho biết ở phản ứng nào nước đóng vai trò là acid, ở phản ứng nào nước đóng vai trò là base theo thuyết Bronsted - Lowry:

a) HCl + H2O H3O+ + Cl-

b) NH3 + H2O  ⇌  NH4+ + OH-

c) CH3COOH + H2O  ⇌  H3O+ + CH3COO-

d) CO3- + H2O  ⇌ HCO3- + OH-

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Cho các phân tử và ion sau: HI, CH3COO-, H2PO4-, PO3-, NH3, S2-, HPO2-. Hãy cho biết phân tử, ion nào là acid, base, lưỡng tính theo thuyết Bronsted - Lowry. Giải thích.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

a) Tính pH của dung dịch có nồng độ ion H+4,2.10-10 M.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

b) Tính nồng độ mol của ion H+ trong dung dịch có pH = 6,35.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

c) Tính pH của dung dịch có nồng độ ion OH- là 4,0.10-11 M. .

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho 10 mL dung dịch HCl có pH = 3. Hãy đề nghị cách pha dung dịch có pH = 4 từ dung dịch trên.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Vì sao người ta không sử dụng dung dịch acid HNO3 trong phương pháp chuẩn độ acid - base?

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Trộn 3 dung dịch H2SO4 0,1 M, HNO3 0,2 M và HCl 0,3 M với thể tích bằng nhau thu được dung dịch (A). Lấy 300 mL dung dịch (A) cho tác dụng với một dung dịch (B) gồm NaOH 0,20 M và KOH 0,29 M. Tính thể tích dung dịch (B) cần dùng để sau khi tác dụng với 300 mL dung dịch (A) thu được dung dịch có pH = 2.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Để chuẩn độ 40 mL dung dịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng trung bình hết 34 mL dung dịch NaOH 0,12 M. Tính nồng độ mol của dung dịch HCl.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Để chuẩn độ 50 mL dung dịch CH3COOH chưa biết nồng độ đã dùng trung bình hết 75 mL dung dịch NaOH 0,05 M. Tính nồng độ mol của dung dịch CH3COOH.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Trong phương pháp chuẩn độ acid - base, xung quanh điểm tương đương có một sự thay đổi pH đột ngột gọi là bước nhảy chuẩn độ. Đường biểu diễn trên đồ thị chuẩn độ acid - base gọi là đường định phân.

Từ các số liệu sau đây, hãy vẽ đồ thị biểu diễn sự biến thiên pH của dung dịch trong quá trình chuẩn độ dung dịch HCl bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,100 M. Trục hoành ghi thể tích dung dịch NaOH, trục tung ghi pH của dung dịch. Xác định giá trị điểm tương đương và khoảng bước nhảy chuẩn độ của quá trình này.

VNaOH (mL)

Giá trị pH

VNaOH (mL)

Giá trị pH

0,0

1,00

25,1

10,30

5,0

1,18

25,5

11,00

10,0

1,37

260

11,29

15,0

1,60

28,0

11,75

200

1,95

30,0

11,96

22,0

2,20

35,0

12,22

240

2 69

40,0

12,36

24,5

300

45,0

12,46

24,9

3,70

50,0

12,52

25,0

7,00

 

 

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack