Giải SBT Hóa 11 CTST Bài 2: Cân bằng trong dung dịch nước có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hóa 11 CTST Bài 2: Cân bằng trong dung dịch nước có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1169 lượt thi
23 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao dung dịch của các muối, acid, base dẫn điện?

Do có sự di chuyển của electron tạo thành dòng electron.

Do phân tử của chúng dẫn được điện.

Do các ion hợp phần có khả năng dẫn điện.

Do muối, acid, base có khả năng phân li ra ion trong dung dịch.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các muối, acid, base dẫn điện do muối, acid, base có khả năng phân li ra ion trong dung dịch.

Ví dụ: NaCl → Na+ + Cl-

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch sodium chloride (NaCl) dẫn được điện là do

NaCl tan được trong nước.

NaCl điện li trong nước thành ion.

NaCl có vị mặn.

NaCl là phân tử phân cực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dung dịch sodium chloride (NaCl) dẫn được điện là do NaCl điện li trong nước thành ion.

Phương trình điện li: NaCl → Na+ + Cl-

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Saccharose là chất không điện li vì

phân tử saccharose không có khả năng hoà tan trong nước.

phân tử saccharose không có khả năng phân li thành ion trong nước.

phân tử saccharose không có tính dẫn điện.

phân tử saccharose có khả năng hoà tan trong nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Saccharose là chất không điện li vì phân tử saccharose không có khả năng phân li thành ion trong nước.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?

Sự điện li là quá trình phân li một chất trong nước thành ion.

Sự điện li quá trình hoà tan một chất vào nước tạo thành dung dịch,

Sự điện li là quá trình phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.

Sự điện li thực chất là quá trình oxi hoá - khử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sự điện li là quá trình phân li một chất trong nước thành ion.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chất trong dãy nào sau đây là những chất điện li mạnh?

HCl, NaOH, CH3COOH.

KOH, NaCl, H3PO4.

HCl, NaOH, NaCl.

NaNO3, NaNO2, NH3.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Chất điện li mạnh là HCl, NaOH, NaCl vì HCl là acid mạnh, NaOH là base mạnh và NaCl là muối tan.

HCl → H+ + Cl-

NaOH → Na+ + Cl-

NaCl → Na+ + Cl-

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình điện li nào sau đây biểu diễn không đúng?

HF H+ + F-

CH3COOH →CH3COO- + H+

NaCl Na+ + Cl-

NaOH Na+ + OH-

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

HF là acid yếu nên điện li không hoàn toàn.

                    HF →   H+ + F-

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình điện li nào sau đây biểu diễn đúng?

NaOH ⇌Na+ + OH-

HClO H+ + ClO-

Al2SO4 → 2Al3+ + SO42-

NH4Cl ⇌NH4+ + Cl-

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

NaOH là base mạnh; Al2(SO4)3, NH4Cl là muối nên điện li hoàn toàn, biểu diễn bằng mũi tên 1 chiều (→).

HClO là acid yếu nên điện li một phần, biểu diễn bằng hai nửa mũi tên ngược chiều nhau ( ⇌).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chuẩn độ, người ta thêm từ từ dung dịch đựng trong (1) ... vào dung dịch đựng trong bình tam giác. Dụng cụ cần điền vào (1) là

bình định mức.

burette.

pipette.

ống đong.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khi chuẩn độ, người ta thêm từ từ dung dịch đựng trong burette vào dung dịch đựng trong bình tam giác.

9. Tự luận
1 điểm

Cho các chất sau: glucose (C6H12O6), NaCl, KOH, Ba(OH)2, AlCl3, CuSO4, N2, O2, H2SO4, saccharose (C12H22O11)

Chất nào là chất điện li trong các chất trên?

Xem đáp án

Chất điện li là NaCl, KOH, Ba(OH)2, AlCl3, CuSO4, H2SO4

               NaCl → Na+ + Cl-

          KOH → K+ + OH-

          Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-

          AlCl3 → Al3+ + 3Cl-

          CuSO4 → Cu2+ + SO42-

          H2SO4 → 2H+ + SO42-

10. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình điện li của các chất sau trong nước: HBr, HNO3, KOH, Ca(OH)2, Al2(SO4)3, Cu(NO3)2, NaI, HCN, HF, HCOOH.

Xem đáp án

HBr H+ + Br-

HNO3 H+ + NO3-

KOH K+ + OH-

Ca(OH)2 Ca2+ + 2OH-

Al2(SO4)3 2Al3+ + 3SO42-

Cu(NO3)2 Cu2+ + 2NO3-

NaI Na+ + I-

HCN  ⇌ H+ + CN-

HF  ⇌ H+ + F-

HCOOH  ⇌ H+ + HCO O-

11. Tự luận
1 điểm

Tính nồng độ mol của các ion trong các dung dịch sau:

a) Ba(NO3)2 0,1 M.                 b) HNO3 0,02 M.                c) KOH 0,01 M.

Xem đáp án

a)          Ba(NO3)2 → Ba2+ + 2NO3

                    0,1               0,1            0,2               (M)

b)          HNO        H+ +   NO3-

             0,02             0,02      0,02                 (M)

c)          KOH        K+ +        OH-

             0,01             0,01          0,01             (M)

12. Tự luận
1 điểm

Khả năng dẫn điện của nước vôi trong (dung dịch Ca(OH)2 trong nước) để trong không khí giảm dần theo thời gian. Hãy giải thích điều này.

Xem đáp án

Nước vôi trong hấp thụ CO2 trong không khí tạo thành CaCO3 và H2O, làm giảm nồng độ của Ca(OH)2 nên khả năng dẫn điện giảm.

13. Tự luận
1 điểm

Trong các phản ứng dưới đây, hãy cho biết ở phản ứng nào nước đóng vai trò là acid, ở phản ứng nào nước đóng vai trò là base theo thuyết Bronsted - Lowry:

a) HCl + H2O H3O+ + Cl-

b) NH3 + H2O  ⇌  NH4+ + OH-

c) CH3COOH + H2O  ⇌  H3O+ + CH3COO-

d) CO3- + H2O  ⇌ HCO3- + OH-

Xem đáp án

Theo thuyết Bronsted – Lowry, chất nhận H+ đóng vai trò là base, chất cho H+ đóng vai trò là acid.

Nước đóng vai trò acid: b, d.

Nước đóng vai trò base: a, c.

14. Tự luận
1 điểm

Cho các phân tử và ion sau: HI, CH3COO-, H2PO4-, PO3-, NH3, S2-, HPO2-. Hãy cho biết phân tử, ion nào là acid, base, lưỡng tính theo thuyết Bronsted - Lowry. Giải thích.

Xem đáp án

Acid:           HI               

Giải thích: HI + H2O → H3O+ + I-

Base:           CH3COO-, S2- , PO43-, NH3

CH3COO- + H2O  ⇌ CH3COOH + OH-

S2- + H2O  ⇌ OH- + HS-

PO43- + H2O ⇌H2PO4- + OH-

NH3 + H2O  ⇌ NH4+ + OH-

Lưỡng tính:            HPO42-, H2PO4-

           HPO42- + H2O  ⇌ OH- + H2PO4-

           HPO42- + H2O   ⇌ H3O+ + PO43-

           H2PO4- + H2O  ⇌ OH- + H3PO4

       H2PO4- + H2O  ⇌H3O+ + HPO42- 

15. Tự luận
1 điểm

a) Tính pH của dung dịch có nồng độ ion H+4,2.10-10 M.

Xem đáp án

a) pH = - lg(4,2.10-10) = 9,38.

16. Tự luận
1 điểm

b) Tính nồng độ mol của ion H+ trong dung dịch có pH = 6,35.

Xem đáp án

b) [H+] = 10-6,35 = 4,5.10-7.

17. Tự luận
1 điểm

c) Tính pH của dung dịch có nồng độ ion OH- là 4,0.10-11 M. .

Xem đáp án

c) pH = 14 + log[OH-] ⇒ pH = 14 – 10,4 = 3,6. 

18. Tự luận
1 điểm

Cho 10 mL dung dịch HCl có pH = 3. Hãy đề nghị cách pha dung dịch có pH = 4 từ dung dịch trên.

Xem đáp án

Gọi x (L) là thể tích nước cần cho vào dung dịch để thực hiện việc pha chế.

pH = 3  ⇒  [H+] = 0,001 (M)  ⇒  nH+ = nHCl = 0,01.0,001 = 10-5 (mol).

pH = 4  ⇒  [H+] = 0,0001 (M) =   10−5x+0,01⇒ x = 0,09 (L) = 90 (mL).

Cách pha: Đong 90 mL nước cất cho từ từ vào bình đựng 10 mL dung dịch HCl có pH = 3. Dùng đũa thuỷ tinh khuấy đều. 

19. Tự luận
1 điểm

Vì sao người ta không sử dụng dung dịch acid HNO3 trong phương pháp chuẩn độ acid - base?

Xem đáp án

HNO3 không bền, khi có ánh sáng dễ bị phân huỷ nên không dùng trong chuẩn độ acid - base vì sẽ làm sai lệch kết quả phân tích.

20. Tự luận
1 điểm

Trộn 3 dung dịch H2SO4 0,1 M, HNO3 0,2 M và HCl 0,3 M với thể tích bằng nhau thu được dung dịch (A). Lấy 300 mL dung dịch (A) cho tác dụng với một dung dịch (B) gồm NaOH 0,20 M và KOH 0,29 M. Tính thể tích dung dịch (B) cần dùng để sau khi tác dụng với 300 mL dung dịch (A) thu được dung dịch có pH = 2.

Xem đáp án

nH+(trong 300mL dung dịch A) = 0,07 mol.       

Gọi thể tích dung dịch (B) là VB (L) ta có: nOH-= 0,2VB + 0,29VB = 0,49VB

Khi trộn (A) với (B) ta có: H+ + OH- → H2O                                 

Dung dịch sau khi trộn có pH = 2 →   [H+] = 10-2 (M).

 ⇒ [H+](dư) =  (0,07−0,49VB)0,3+VB=10−2=0,01⇒VB=0,134(L).

21. Tự luận
1 điểm

Để chuẩn độ 40 mL dung dịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng trung bình hết 34 mL dung dịch NaOH 0,12 M. Tính nồng độ mol của dung dịch HCl.

Xem đáp án

Phản ứng chuẩn độ:

HCl + NaOH → NaCl + H2O

 CHCl=VNaOH.CNaOHVHCl=34.0,1240=0,102(M). 

22. Tự luận
1 điểm

Để chuẩn độ 50 mL dung dịch CH3COOH chưa biết nồng độ đã dùng trung bình hết 75 mL dung dịch NaOH 0,05 M. Tính nồng độ mol của dung dịch CH3COOH.

Xem đáp án

nNaOH = 0,075.0,05 = 0,00375 (mol).

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

0,00375                 0,0375                                       (mol)

  CH3COOH=0,003750,05=0,075(M) 

23. Tự luận
1 điểm

Trong phương pháp chuẩn độ acid - base, xung quanh điểm tương đương có một sự thay đổi pH đột ngột gọi là bước nhảy chuẩn độ. Đường biểu diễn trên đồ thị chuẩn độ acid - base gọi là đường định phân.

Từ các số liệu sau đây, hãy vẽ đồ thị biểu diễn sự biến thiên pH của dung dịch trong quá trình chuẩn độ dung dịch HCl bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,100 M. Trục hoành ghi thể tích dung dịch NaOH, trục tung ghi pH của dung dịch. Xác định giá trị điểm tương đương và khoảng bước nhảy chuẩn độ của quá trình này.

VNaOH (mL)

Giá trị pH

VNaOH (mL)

Giá trị pH

0,0

1,00

25,1

10,30

5,0

1,18

25,5

11,00

10,0

1,37

260

11,29

15,0

1,60

28,0

11,75

200

1,95

30,0

11,96

22,0

2,20

35,0

12,22

240

2 69

40,0

12,36

24,5

300

45,0

12,46

24,9

3,70

50,0

12,52

25,0

7,00

 

 

Xem đáp án

- Đồ thị quá trình chuẩn độ dung dịch HCI bằng dung dịch chuẩn NaOH

0,100 M được trình bày như hình:

Trong phương pháp chuẩn độ acid - base, xung quanh điểm tương đương có một sự thay đổi pH đột ngột gọi là bước nhảy chuẩn độ. Đường biểu diễn trên đồ thị chuẩn độ acid - base gọi là đường định phân. (ảnh 1)

-   Điểm tương đương ở pH = 7.

-    Bước nhảy chuẩn độ ở khoảng pH từ 3,7 đến 10,3.