Giải SBT Hóa 11 CTST Bài 2: Cân bằng trong dung dịch nước có đáp án
23 câu hỏi
Vì sao dung dịch của các muối, acid, base dẫn điện?
Do có sự di chuyển của electron tạo thành dòng electron.
Do phân tử của chúng dẫn được điện.
Do các ion hợp phần có khả năng dẫn điện.
Do muối, acid, base có khả năng phân li ra ion trong dung dịch.
Đáp án đúng là: D
Các muối, acid, base dẫn điện do muối, acid, base có khả năng phân li ra ion trong dung dịch.
Ví dụ: NaCl → Na+ + Cl-
Dung dịch sodium chloride (NaCl) dẫn được điện là do
NaCl tan được trong nước.
NaCl điện li trong nước thành ion.
NaCl có vị mặn.
NaCl là phân tử phân cực.
Đáp án đúng là: B
Dung dịch sodium chloride (NaCl) dẫn được điện là do NaCl điện li trong nước thành ion.
Phương trình điện li: NaCl → Na+ + Cl-
Saccharose là chất không điện li vì
phân tử saccharose không có khả năng hoà tan trong nước.
phân tử saccharose không có khả năng phân li thành ion trong nước.
phân tử saccharose không có tính dẫn điện.
phân tử saccharose có khả năng hoà tan trong nước.
Đáp án đúng là: B
Saccharose là chất không điện li vì phân tử saccharose không có khả năng phân li thành ion trong nước.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?
Sự điện li là quá trình phân li một chất trong nước thành ion.
Sự điện li quá trình hoà tan một chất vào nước tạo thành dung dịch,
Sự điện li là quá trình phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.
Sự điện li thực chất là quá trình oxi hoá - khử.
Đáp án đúng là: A
Sự điện li là quá trình phân li một chất trong nước thành ion.
Các chất trong dãy nào sau đây là những chất điện li mạnh?
HCl, NaOH, CH3COOH.
KOH, NaCl, H3PO4.
HCl, NaOH, NaCl.
NaNO3, NaNO2, NH3.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Chất điện li mạnh là HCl, NaOH, NaCl vì HCl là acid mạnh, NaOH là base mạnh và NaCl là muối tan.
HCl → H+ + Cl-
NaOH → Na+ + Cl-
NaCl → Na+ + Cl-
Phương trình điện li nào sau đây biểu diễn không đúng?
HF → H+ + F-
CH3COOH →CH3COO- + H+
NaCl → Na+ + Cl-
NaOH → Na+ + OH-
Đáp án đúng là: A
HF là acid yếu nên điện li không hoàn toàn.
HF → H+ + F-
Phương trình điện li nào sau đây biểu diễn đúng?
NaOH ⇌Na+ + OH-
HClO → H+ + ClO-
Al2SO4 → 2Al3+ + SO42-
NH4Cl ⇌NH4+ + Cl-
Đáp án đúng là: C
NaOH là base mạnh; Al2(SO4)3, NH4Cl là muối nên điện li hoàn toàn, biểu diễn bằng mũi tên 1 chiều (→).
HClO là acid yếu nên điện li một phần, biểu diễn bằng hai nửa mũi tên ngược chiều nhau ( ⇌).
Khi chuẩn độ, người ta thêm từ từ dung dịch đựng trong (1) ... vào dung dịch đựng trong bình tam giác. Dụng cụ cần điền vào (1) là
bình định mức.
burette.
pipette.
ống đong.
Đáp án đúng là: B
Khi chuẩn độ, người ta thêm từ từ dung dịch đựng trong burette vào dung dịch đựng trong bình tam giác.
Cho các chất sau: glucose (C6H12O6), NaCl, KOH, Ba(OH)2, AlCl3, CuSO4, N2, O2, H2SO4, saccharose (C12H22O11)
Chất nào là chất điện li trong các chất trên?
Chất điện li là NaCl, KOH, Ba(OH)2, AlCl3, CuSO4, H2SO4
NaCl → Na+ + Cl-
KOH → K+ + OH-
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-
AlCl3 → Al3+ + 3Cl-
CuSO4 → Cu2+ + SO42-
H2SO4 → 2H+ + SO42-
Viết phương trình điện li của các chất sau trong nước: HBr, HNO3, KOH, Ca(OH)2, Al2(SO4)3, Cu(NO3)2, NaI, HCN, HF, HCOOH.
HBr →H+ + Br-
HNO3 → H+ + NO3-
KOH → K+ + OH-
Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH-
Al2(SO4)3 → 2Al3+ + 3SO42-
Cu(NO3)2 → Cu2+ + 2NO3-
NaI → Na+ + I-
HCN ⇌ H+ + CN-
HF ⇌ H+ + F-
HCOOH ⇌ H+ + HCO O-
Tính nồng độ mol của các ion trong các dung dịch sau:
a) Ba(NO3)2 0,1 M. b) HNO3 0,02 M. c) KOH 0,01 M.
a) Ba(NO3)2 → Ba2+ + 2NO3‑
0,1 0,1 0,2 (M)
b) HNO3 → H+ + NO3-
0,02 0,02 0,02 (M)
c) KOH → K+ + OH-
0,01 0,01 0,01 (M)
Khả năng dẫn điện của nước vôi trong (dung dịch Ca(OH)2 trong nước) để trong không khí giảm dần theo thời gian. Hãy giải thích điều này.
Nước vôi trong hấp thụ CO2 trong không khí tạo thành CaCO3 và H2O, làm giảm nồng độ của Ca(OH)2 nên khả năng dẫn điện giảm.
Trong các phản ứng dưới đây, hãy cho biết ở phản ứng nào nước đóng vai trò là acid, ở phản ứng nào nước đóng vai trò là base theo thuyết Bronsted - Lowry:
a) HCl + H2O → H3O+ + Cl-
b) NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH-
c) CH3COOH + H2O ⇌ H3O+ + CH3COO-
d) CO3- + H2O ⇌ HCO3- + OH-
Theo thuyết Bronsted – Lowry, chất nhận H+ đóng vai trò là base, chất cho H+ đóng vai trò là acid.
Nước đóng vai trò acid: b, d.
Nước đóng vai trò base: a, c.
Cho các phân tử và ion sau: HI, CH3COO-, H2PO4-, PO3-, NH3, S2-, HPO2-. Hãy cho biết phân tử, ion nào là acid, base, lưỡng tính theo thuyết Bronsted - Lowry. Giải thích.
Acid: HI
Giải thích: HI + H2O → H3O+ + I-
Base: CH3COO-, S2- , PO43-, NH3
CH3COO- + H2O ⇌ CH3COOH + OH-
S2- + H2O ⇌ OH- + HS-
PO43- + H2O ⇌H2PO4- + OH-
NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH-
Lưỡng tính: HPO42-, H2PO4-
HPO42- + H2O ⇌ OH- + H2PO4-
HPO42- + H2O ⇌ H3O+ + PO43-
H2PO4- + H2O ⇌ OH- + H3PO4
H2PO4- + H2O ⇌H3O+ + HPO42-
a) Tính pH của dung dịch có nồng độ ion H+ là 4,2.10-10 M.
a) pH = - lg(4,2.10-10) = 9,38.
b) Tính nồng độ mol của ion H+ trong dung dịch có pH = 6,35.
b) [H+] = 10-6,35 = 4,5.10-7.
c) Tính pH của dung dịch có nồng độ ion OH- là 4,0.10-11 M. .
c) pH = 14 + log[OH-] ⇒ pH = 14 – 10,4 = 3,6.
Cho 10 mL dung dịch HCl có pH = 3. Hãy đề nghị cách pha dung dịch có pH = 4 từ dung dịch trên.
Gọi x (L) là thể tích nước cần cho vào dung dịch để thực hiện việc pha chế.
pH = 3 ⇒ [H+] = 0,001 (M) ⇒ nH+ = nHCl = 0,01.0,001 = 10-5 (mol).
pH = 4 ⇒ [H+] = 0,0001 (M) = 10−5x+0,01⇒ x = 0,09 (L) = 90 (mL).
Cách pha: Đong 90 mL nước cất cho từ từ vào bình đựng 10 mL dung dịch HCl có pH = 3. Dùng đũa thuỷ tinh khuấy đều.
Vì sao người ta không sử dụng dung dịch acid HNO3 trong phương pháp chuẩn độ acid - base?
HNO3 không bền, khi có ánh sáng dễ bị phân huỷ nên không dùng trong chuẩn độ acid - base vì sẽ làm sai lệch kết quả phân tích.
Trộn 3 dung dịch H2SO4 0,1 M, HNO3 0,2 M và HCl 0,3 M với thể tích bằng nhau thu được dung dịch (A). Lấy 300 mL dung dịch (A) cho tác dụng với một dung dịch (B) gồm NaOH 0,20 M và KOH 0,29 M. Tính thể tích dung dịch (B) cần dùng để sau khi tác dụng với 300 mL dung dịch (A) thu được dung dịch có pH = 2.
nH+(trong 300mL dung dịch A) = 0,07 mol.
Gọi thể tích dung dịch (B) là VB (L) ta có: nOH-= 0,2VB + 0,29VB = 0,49VB
Khi trộn (A) với (B) ta có: H+ + OH- → H2O
Dung dịch sau khi trộn có pH = 2 → [H+] = 10-2 (M).
⇒ [H+](dư) = (0,07−0,49VB)0,3+VB=10−2=0,01⇒VB=0,134(L).
Để chuẩn độ 40 mL dung dịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng trung bình hết 34 mL dung dịch NaOH 0,12 M. Tính nồng độ mol của dung dịch HCl.
Phản ứng chuẩn độ:
HCl + NaOH → NaCl + H2O
CHCl=VNaOH.CNaOHVHCl=34.0,1240=0,102(M).
Để chuẩn độ 50 mL dung dịch CH3COOH chưa biết nồng độ đã dùng trung bình hết 75 mL dung dịch NaOH 0,05 M. Tính nồng độ mol của dung dịch CH3COOH.
nNaOH = 0,075.0,05 = 0,00375 (mol).
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
0,00375 0,0375 (mol)
CH3COOH=0,003750,05=0,075(M)
Trong phương pháp chuẩn độ acid - base, xung quanh điểm tương đương có một sự thay đổi pH đột ngột gọi là bước nhảy chuẩn độ. Đường biểu diễn trên đồ thị chuẩn độ acid - base gọi là đường định phân.
Từ các số liệu sau đây, hãy vẽ đồ thị biểu diễn sự biến thiên pH của dung dịch trong quá trình chuẩn độ dung dịch HCl bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,100 M. Trục hoành ghi thể tích dung dịch NaOH, trục tung ghi pH của dung dịch. Xác định giá trị điểm tương đương và khoảng bước nhảy chuẩn độ của quá trình này.
VNaOH (mL) | Giá trị pH | VNaOH (mL) | Giá trị pH |
0,0 | 1,00 | 25,1 | 10,30 |
5,0 | 1,18 | 25,5 | 11,00 |
10,0 | 1,37 | 260 | 11,29 |
15,0 | 1,60 | 28,0 | 11,75 |
200 | 1,95 | 30,0 | 11,96 |
22,0 | 2,20 | 35,0 | 12,22 |
240 | 2 69 | 40,0 | 12,36 |
24,5 | 300 | 45,0 | 12,46 |
24,9 | 3,70 ỉ | 50,0 | 12,52 |
25,0 | 7,00 |
|
|
- Đồ thị quá trình chuẩn độ dung dịch HCI bằng dung dịch chuẩn NaOH
0,100 M được trình bày như hình:

- Điểm tương đương ở pH = 7.
- Bước nhảy chuẩn độ ở khoảng pH từ 3,7 đến 10,3.



