15 câu trắc nghiệm Hóa 11 Chân trời sáng tạo Bài 2: Cân bằng trong dung dịch nước có đáp án
15 câu hỏi
Chất nào sau đây là chất điện li?
Cl2.
HNO3.
MgO.
CH4.
Đáp án đúng là: B
HNO3 là acid mạnh nên là chất điện li.
Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?
MgCl2
HClO3.
Ba(OH)2.
C6H12O6 (glucose).
Đáp án đúng là: D
C6H12O6 (glucose) không phân li ra ion khi hòa tan trong nước.
Loại MgCl2, HClO3, Ba(OH)2 do acid, base và muối có khả năng phân li ra ion khi hoà tan trong nước.
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
CH3COOH.
C2H5OH.
H2O.
NaCl.
Đáp án đúng là: D
NaCl là chất điện li mạnh.
Loại A do CH3COOH là acid yếu, chất điện li yếu.
Loại B do C2H5OH là chất không điện li.
Loại C do H2O là chất điện li yếu.
Phương trình điện li viết đúng là
H2SO4 → 2H+ + SO4−
NaOH ⇌ Na+ + OH−
HF ⇌ H+ + F-
AlCl3 → Al3+ + Cl3-
Đáp án đúng là: C
Phát biểu A sai vì: \[{H_2}S{O_4} \to 2{H^ + } + {\rm{ }}SO_4^{2 - }\;\;\;\;\;\]
Phát biểu B sai vì: \[NaOH\; \to N{a^ + } + {\rm{ }}O{H^ - }\]
Phát biểu D sai vì: \[AlC{l_3} \to A{l^{3 + }} + {\rm{ 3}}C{l^ - }\]
Phương trình điện li nào sau đây không đúng?
\(HN{O_3} \to {H^ + } + N{O_3}^ - .\)
K2SO4 ⇌ 2K+ + \[SO_4^{2 - }.\]
HF ⇌ H+ + F−
BaCl2 → Ba2+ + 2Cl−.
Đáp án đúng là: B
Do K2SO4 là chất điện li mạnh.
K2SO4 → 2K+ + \[SO_4^{2 - }.\]
Trong dung dịch acetic acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
H+, CH3COO−.
H+, CH3COO−, H2O.
CH3COOH, H+, CH3COO−, H2O.
CH3COOH, CH3COO−, H+.
Đáp án đúng là: D
CH3COOH là chất điện li yếu.
CH3COOH⇌CH3COO−+H+
Trong dung dịch acetic acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử: CH3COOH, H+, CH3COO−, H2O.
Trong phản ứng sau đây:
CO32−(aq)+H2O⇌HCO3−(aq)+OH−(aq)
Những chất nào đóng vai trò là base theo thuyết Bronsted – Lowry?
\[CO_3^{2 - }\] và OH−.
\[CO_3^{2 - }\]và \[HCO_3^ - .\]
H2O và OH−.
H2O và \[CO_3^{2 - }\]
Đáp án đúng là: A
Trong phản ứng thuận, \[CO_3^{2 - }\]là base; trong phản ứng nghịch OH− là base.
Saccharose là chất không điện li vì:
Phân tử saccharose không có khả năng hòa tan trong nước.
Phân tử saccharose không có khả năng phân li thành ion trong nước.
Phân tử saccharose không có tính dẫn điện.
Phân tử saccharose có khả năng hòa tan trong nước.
Đáp án đúng là: B
Saccharose là chất không điện li vì phân tử saccharose không có khả năng phân li thành ion trong nước.
Hãy cho biết tập hợp các chất nào sau đây đều là chất điện li yếu?
Cu(OH)2, NaCl, C2H5OH, HCl.
C6H12O6, Na2SO4, NaNO3, H2SO4.
NaOH, NaCl, Na2SO4, HNO3.
CH3COOH, HF, Mg(OH)2, H2S.
Đáp án đúng là: D
Acid yếu, base yếu là các chất điện li yếu.
Vậy CH3COOH, HF, Mg(OH)2, H2S là các chất điện li yếu.
Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi mô tả về base yếu?
Trong dung dịch, không phân li hoàn toàn ra OH−.
Có khả năng nhận H+.
Dung dịch nước của chúng dẫn điện.
Có khả năng cho H+.
Đáp án đúng là: D
Do base là chất có khả năng nhận H+.
Dung dịch chất nào sau đây (có cùng nồng độ) dẫn điện tốt nhất?
K2SO4.
KOH.
NaCl.
KNO3.
Đáp án đúng là: A
Do các dung dịch có cùng nồng độ, dung dịch nào có nồng độ ion càng lớn thì dẫn điện càng tốt. Vậy dung dịch K2SO4 dẫn điện tốt nhất.
Nồng độ mol của ion Na+ trong dung dịch Na2SO4 0,2 M là
0,2 M.
0,1 M.
0,4 M.
0,5 M.
Đáp án đúng là: C
\[\begin{array}{l}N{a_2}S{O_4} \to 2N{a^ + } + SO_4^{2 - }\\0,2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,4\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,M\end{array}\]
Theo thuyết Bronsted – Lowry chất (phân tử và ion) nào sau đây là acid?
NaOH.
NaCl.
\[NH_4^ + .\]
\(CO_3^{2 - }\).
Đáp án đúng là: C
\[NH_4^ + \]có thể nhường H+, nên là acid theo thuyết Bronsted – Lowry.
Cho phương trình: CH3COOH + H2O ⇌ CH3COO− + H3O+
Trong phản ứng thuận, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là acid?
CH3COOH.
H2O.
CH3COO−.
H3O+.
Đáp án đúng là: A
Trong phản ứng thuận, CH3COOH là acid do nhường H+.
Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?
HCl.
Na2SO4.
NaOH.
KCl.
Đáp án đúng là: C
Dung dịch NaOH có môi trường base (pH > 7) nên làm xanh quỳ tím.



