Giải SBT Hóa 11 Cánh diều Bài 2: Sự điện li trong dung dịch nước. Thuyết Brønsted – Lowry về acid – base có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hóa 11 Cánh diều Bài 2: Sự điện li trong dung dịch nước. Thuyết Brønsted – Lowry về acid – base có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1192 lượt thi
16 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Điền từ ngữ thích hợp vào các chỗ trống trong mỗi phát biểu sau:

a) Quá trình phân li của các chất khi tan trong nước thành các ion được gọi là ...(1)... Chất điện li là chất khi tan trong nước phân li thành các ...(2).... ...(3).... là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion.

b) Theo thuyết Brønsted – Lowry, ...(1)... là những chất có khả năng cho H+, ...(2).... là những chất có khả năng nhận H+. Acid mạnh và base mạnh phân li …(3)… trong nước; acid yếu và base yếu phân li …(4)… trong nước.

Xem đáp án

a) (1) sự điện li; (2) ion; (3) Chất không điện li.

b) (1) acid; (2) base; (3) hoàn toàn; (4) một phần.

2. Tự luận
1 điểm

Cho các chất: NaOH, HCl, HNO3, NaNO3, saccharose (C12H22O11), ethanol, glycerol, KA1(SO4)2.12H2O. Trong các chất trên, có bao nhiêu chất tạo được dung dịch dẫn điện?

A. 5.                      B. 3.                       C. 6.                       D. 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các chất tạo dung dịch dẫn điện là: NaOH, HCl, HNO3, NaNO3, KA1(SO4)2.12H2O.

3. Tự luận
1 điểm

Phương trình mô tả sự điện li của NaCl trong nước là

A. NaCl(s) →H2O Na(aq) + Cl(aq)

B. NaCl(s) →H2O Na+(g) + Cl(g)

C. NaCl(s)→H2O  Na+(aq) + Cl(aq)

D. NaCl(s) →H2O Na(s) + Cl(s)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

NaCl là chất điện li nên khi hòa tan vào nước sẽ tạo ra các ion.

Phương trình điện li: NaCl(s) →H2O Na+(aq) + Cl(aq)

4. Tự luận
1 điểm

Phương trình mô tả sự điện li của Na2CO3 trong nước là

A. Na2CO3(s) →H2O 2Na(aq) + C(aq) + 3O(aq)

B. Na2CO3(s) →H2O 2Na+(aq) + C4+(aq) + 3O2(g)

C. Na2CO3(s) →H2O 2Na+(aq) + (aq)

D. Na2CO3(s) →H2O 2Na(s) + (g)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Na2CO3 là chất điện li nên khi hòa tan vào nước sẽ tạo ra các ion.

Na2CO3(s) →H2O 2Na+(aq) + (aq).

5. Tự luận
1 điểm

Ở cùng nồng độ và cùng điều kiện, chất nào sau đây tạo ra nhiều ion H+ (H3O+) nhất trong dung dịch?

A. Acid mạnh.                                     B. Base mạnh.

C. Acid yếu.                                        D. Nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Acid mạnh có khả năng nhường được nhiều H+ hơn acid yếu do phân li hoàn toàn trong nước.  

6. Tự luận
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi mô tả về acid mạnh?

A. Phân li hoàn toàn trong nước.

B. Dung dịch nước của chúng dẫn điện.

C. Có khả năng nhận H+.

D. Có khả năng cho H+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Acid là những chất có khả năng cho H+.

7. Tự luận
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi mô tả về base yếu?

A. Trong dung dịch nước, không phân li hoàn toàn ra OH.

B. Có khả năng nhận H+.

C. Dung dịch nước của chúng dẫn điện.

D. Có khả năng cho H+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Base là những chất có khả năng nhận H+.

8. Tự luận
1 điểm

Trong phản ứng sau đây, những chất nào đóng vai trò là acid theo thuyết Brønsted – Lowry?

H2S(aq) + H2O HS(aq) + H3O+(aq)

A. H2S và H2O.                                   B. H2S và H3O+.

C. H2S và HS.                                    D. H2O và H3O+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong phản ứng thuận, H2S đã nhường H+ cho H2O nên đóng vai trò acid.

Trong phản ứng nghịch, H3O+ đã nhường H+ cho HS nên đóng vai trò là acid.

9. Tự luận
1 điểm

Trong phản ứng sau đây, những chất nào đóng vai trò là base theo thuyết Brønsted – Lowry?

(aq) + H2O (aq) + OH(aq)

A.  và OH.                                 B.  .

C. H2O và OH.                                   D. H2O và .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong phản ứng thuận,đã nhận H+ từ H2O nên đóng vai trò base.

Trong phản ứng nghịch, OHđã nhận H+ từ nên đóng vai trò là base.

10. Tự luận
1 điểm

Base liên hợp của các acid HCOOH, HCl, lần lượt là

A. HCOO, Cl, NH3.                                    B. COO2–, Cl,.

C. HCOO, Cl, .                                   D. HCOO, Cl, NH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình phân li của các chất trên như sau:

HCOOH + H2O H3O+ + HCOO

HCl + H2O → H3O+ + Cl

 + H2O H3O+ + NH3

11. Tự luận
1 điểm

Cho phản ứng:

H2SO4(aq) + H2O (aq) + H3O+(aq)

Cặp acid – base liên hợp trong phản ứng trên là:

A. H2SO4.                                      B. H2O và H3O+.

C. H2SO4; H2O và OH.                   D. H2SO4; H3O+ và H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong phản ứng trên H2SO4 nhường H+ để tạo thành ; H3O+ nhường H+ để tạo thành H2O.

12. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình điện li trong nước của các chất sau: NaHCO3, CuCl2, (NH4)2SO4, Fe(NO3)3.

Xem đáp án

NaHCO3(s)→H2O  Na+(aq) + (aq)

CuCl2(s) →H2O Cu2+(aq) + 2Cl(aq)

(NH4)2SO4(s)→H2O   (aq) + (aq)

Fe(NO3)3(s)→H2O  Fe3+(aq) +  (aq)

13. Tự luận
1 điểm

Sodium hydroxide (NaOH) là một chất điện li mạnh, trong khi methanol (CH3OH) là chất không điện li. Hãy mô tả sự khác nhau khi hoà tan các chất trên vào nước. Viết các phương trình minh hoạ.

Xem đáp án

NaOH(aq) →H2O Na+(aq) + OH(aq)

CH3OH(l) CH3OH(aq)

Khi hòa tan vào nước, NaOH phân li hoàn toàn thành các ion, còn CH3OH không phân li mà tồn tại chủ yếu ở dạng phân tử.

14. Tự luận
1 điểm

Viết dạng tồn tại chủ yếu trong dung dịch nước của các chất theo bảng sau đây.

Chất

Đặc điểm

Dạng tồn tại chủ yếu trong dung dịch nước

CH3COOH

Acid yếu

 

HNO3

Acid mạnh

 

C6H12O6 (glucose)

Chất không điện li

 

NaOH

Base mạnh

 

Xem đáp án

Chất

Đặc điểm

Dạng tồn tại chủ yếu trong dung dịch nước

CH3COOH

Acid yếu

Phân tử CH3COOH

HNO3

Acid mạnh

Ion H+ (H3O+) và

C6H12O6 (glucose)

Chất không điện li

Phân tử C6H12O6 (glucose)

NaOH

Base mạnh

Ion Na+ và OH

15. Tự luận
1 điểm

“Ợ nóng” là cảm giác đau rát ở thực quản gây ra do sự gia tăng nồng độ hydrochloric acid (HCl) trong dạ dày.

a) Cách đơn giản nhất để giảm chứng ợ nóng nhẹ là nuốt nước bọt nhiều lần do nước bọt có chứa ion bicarbonate (), hoạt động như một base, khi nuốt vào sẽ trung hoà một phần acid trong thực quản. Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa HCl và .

b) Có thể điều trị chứng ợ nóng bằng cách sử dụng các thuốc kháng acid, chẳng hạn “sữa magie” có thành phần chủ yếu là huyền phù Mg(OH)2. Hãy viết phương trình hoá học của phản ứng giữa HCl và Mg(OH)2; giải thích vì sao “sữa magie” hiệu quả hơn nước bọt trong việc trung hoà acid thực quản.

Xem đáp án

a) H+(aq) + (aq) → CO2(g) + H2O

b) 2H+(aq) + Mg(OH)2(s) → Mg2+(aq) + 2H2O

“Sữa magie” hiệu quả hơn nước bọt trong việc trung hòa acid thực quản do Mg(OH)2 là base mạnh hơn  có trong nước bọt.

16. Tự luận
1 điểm

Hiện nay, năng lượng mà con người sử dụng trong đời sống và sản xuất chủ yếu lấy từ quả trình đốt cháy các nhiên liệu hoá thạch như xăng, dầu, khí đốt tự nhiên và than đá. Một số nhiên liệu hoá thạch, đặc biệt là than đá, có chứa một lượng nhỏ tạp chất sulfur (lưu huỳnh). Trong quá trình đốt cháy, các tạp chất này phản ứng với oxygen tạo thành sulfur dioxide (SO2). Ngoài ra, trong quá trình đốt cháy bất kì nhiên liệu hoá thạch nào, nitrogen từ không khí phản ứng với oxygen tạo thành nitrogen dioxide (NO2). Sulfur dioxide và nitrogen dioxide phản ứng với nước và oxygen (O2) trong khí quyển để tạo thành sulfuric acid và nitric acid:

2SO2 + O2 + 2H2O 2H2SO4

4NO2 + O2 + 2H2O 4HNO3

Các acid này kết hợp với nước mưa tạo thành mưa acid. Hãy viết phương trình điện li của H2SO4 và HNO3 trong nước, biết rằng H2SO4 điện li theo hai nấc, trong đó nấc thứ nhất điện li hoàn toàn tạo thành   điện li không hoàn toàn ở nấc thứ hai.

Xem đáp án

H2SO4(aq) → H+(aq) + (aq)

(aq) H+(aq) + (aq)

HNO3(aq) → H+(aq) + (aq)