Giải SBT GDQP 11 KNTT Bài 10: Kĩ thuật sử dụng lựu đạn có đáp án
25 câu hỏi
Cho thông tin sau: “Lựu đạn F-1 Việt Nam trang bị cho từng người trong chiến đấu, dùng để sát thương sinh lực và phá huỷ một số loại phương tiện chiến tranh của đối phương bằng (.....)”.
Từ ngữ cần điền vào chỗ (.....) trong câu trên để hoàn chỉnh nội dung về tính năng của lựu đạn F-1 Việt Nam là:
A. mảnh gang
B. sức ép khí thuốc
C. mảnh gang và sức ép khí thuốc
D. mảnh thép và sức ép khi thuốc
Trọng lượng toàn bộ của lựu đạn F-1 Việt Nam là
A. 500 g.
B. 550 g.
C. 600 g.
D. 650 g.
Trọng lượng thuốc nổ TNT trong lựu đạn F-1 Việt Nam là
A. 50 g.
B. 55 g.
C. 60 g.
D. 65 g.
Đường kính thân lựu đạn F-1 Việt Nam là
A. 50 mm.
B. 55 mm.
C. 60 mm.
D. 65 mm.
Chiều cao toàn bộ lựu đạn F-1 Việt Nam là
A. 117 mm.
B. 115 mm.
C. 113 mm.
D. 110 mm.
Thời gian cháy chậm của lựu đạn F-1 Việt Nam từ
A. 3 − 4 giây.
B. 4 - 5 giây.
C. 5 - 6 giây.
D. 6 − 7 giây.
Bán kính sát thương của lựu đạn F-1 Việt Nam là
A. 18 m.
B. 20 m.
C. 22 m.
D. 24 m.
Cho thông tin sau: “Đối với lựu đạn F-1 Việt Nam, khi rút chốt an toàn, đuôi cần bẩy bật lên, đầu cần bẩy rời khỏi đuôi kim hoả, lò xo kim hoả bung ra đẩy kim hoả chọc vào hạt lửa, hạt lửa phát lửa đốt cháy thuốc cháy chậm, thuốc cháy chậm cháy (.....) thì phụt lửa vào kíp, gây nổ lựu đạn”. Từ ngữ cần điền vào chỗ (.....) trong câu trên là:
A. từ 2,2 - 3,2 giây
B. từ 3 - 4 giây
C. từ 4,2 - 5,2 giây
D. từ 5,2 - 6,2 giây
Đối với lựu đạn F-1 Việt Nam, khi rút chốt an toàn phải dùng lực giữ, kéo của
A. tay phải.
B. tay trái.
C. tay phải và tay trái.
D. răng và tay phải.
Lựu đạn LĐ-01 Việt Nam dùng để sát thương sinh lực địch bằng uy lực của
A. thuốc nổ.
B. mảnh văng.
C. thuốc nổ kết hợp với mảnh gang.
D. thuốc nổ kết hợp với các mảnh văng.
Trọng lượng toàn bộ của lựu đạn LĐ-01 Việt Nam
A. 345-360 g.
B. 365-400 g.
C. 410-450 g.
D. 455-480 g.
Trọng lượng thuốc nổ TT 40/60 trong lựu đạn LĐ-01 Việt Nam là
A. 95 - 105 g.
B. 110-120 g.
C. 125-135 g.
D. 140-150 g.
Đường kính thân lựu đạn LĐ-01 Việt Nam là
A. 55 mm.
B. 57 mm.
C. 60 mm.
D. 65 mm.
Chiều cao toàn bộ lựu đạn LĐ-01 Việt Nam là
A. 82 mm.
B. 85 mm.
C. 88 mm.
D. 91 mm.
Thời gian cháy chậm của lựu đạn LĐ-01 Việt Nam từ
A. 3,2 - 4,2 giây.
B. 3,9 - 4,4 giây.
C. 4,1 - 4,6 giây.
D. 4,3 - 4,8 giây.
Bán kính sát thương của lựu đạn LĐ-01 Việt Nam là
A. 4,5-5,5 m.
B. 5-6 m.
C. 5,5-6,5 m.
D. 6-7 m.
Cho thông tin sau: “Đối với lựu đạn LĐ-01 Việt Nam, khi rút chốt an toàn, cần bẩy bung ra, kim hoả được giải phóng chọc vào hạt lửa, hạt lửa phát lửa đốt cháy liều giữ chậm, liều giữ chậm cháy (....) thì phụt lửa vào kíp gây nổ lựu đạn”.
Từ ngữ cần điền vào chỗ (....) trong câu trên là:
A. từ 2,2 - 3,2 giây
B. từ 3,2 - 4,2 giây
C. từ 4,2 - 5,2 giây
D. từ 5,2 - 6,2 giây
Nối thông tin ở hai cột dưới đây để được kết quả đúng.

Khi ném lựu đạn ở tư thế đứng, cánh tay phải vung lựu đạn về phía trước và buông lựu đạn ra khi cánh tay phải hợp với mặt phẳng ngang một góc khoảng
A. 30°.
B. 40°.
C. 45°.
D. 60°.
Khi thực hiện cử động 1 động tác quỳ ném lựu đạn, người ném bước chân trái lên một bước chếch sang phải sao cho gót bàn chân trái cách mũi bàn chân phải khoảng
A. 15 - 25 cm.
B. 20-30 cm.
C. 25 - 35 cm.
D. 30-40 cm.
Khi thực hiện cử động 2 động tác quỳ ném lựu đạn, người ném dùng mũi bàn chân phải làm trụ, xoay gót lên cho bàn chân hợp với hướng ném một góc khoảng
A. 45°.
B. 60°.
C. 90°.
D. 120°.
Khi thực hiện cử động 1 động tác nằm ném lựu đạn, người ném dùng mũi bàn chân trái làm trụ, xoay gót sang trái để người hướng theo bàn chân phải, chống bàn tay trái xuống đất trước mũi bàn chân phải khoảng
A. 15 cm.
B. 20 cm.
C. 25 cm.
D. 30 cm.
Quan sát hình 10.1 và chỉ ra những điểm chưa đúng của chiến sĩ khi thực hiện động tác đứng ném lựu đạn (Giả sử chiến sĩ thuận tay phải).


Quan sát hình 10.2 và chỉ ra những điểm chưa đúng của chiến sĩ khi thực hiện động tác quỳ ném lựu đạn (Giả sử chiến sĩ thuận tay phải).


Quan sát hình 10.3 và chỉ ra những điểm chưa đúng của chiến sĩ khi thực hiện động tác nằm ném lựu đạn (Giả sử chiến sĩ thuận tay phải)

Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi


