Giải sbt Đại số 10 Bài 3: Số trung bình cộng. Số trung vị. Mốt
Đề thi

Giải sbt Đại số 10 Bài 3: Số trung bình cộng. Số trung vị. Mốt

A
Admin
ToánLớp 1085 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính số trung bình của dãy số liệu trong bảng 5 bằng hai cách: sử dụng bảng phân bố tần số và sử dụng bảng phân bố tần suất (theo các lớp chỉ ra trong bài tập 2 – bài 1).

Xem đáp án

Tính chiều cao trung bình của học sinh nam

    Cách 1: Sử dụng bảng phân bố tần số ghép lớp

    x = (5 x 140 + 9 x 150 + 19 x 160 + 17 x 170 + 10 x 180) / 60

    x = 163

    Cách 2: Sử dụng bảng phân bố tần suất ghép lớp

    x = (8,33 x 140 + 15 x 150 + 31,67 x 160 + 28,33 x 170 + 16,67 x 180) / 100

    x = 163

    Tính chiều cao trung bình của học sinh nữ

    Cách 1. Sử dụng bảng phân bố tần số ghép lớp

    x = (8 x 140 + 15 x 150 + 16 x 160 + 14 x 170 + 7 x 180) / 60

    x = 159,5

    Cách 2: Sử dụng bảng phân bố tần suất ghép lớp

    x = (13,33 x 140 + 25 x 150 + 26,67 x 160 + 23,33 x 170 + 11,67 x 180) / 100

    x = 159,5

2. Tự luận
1 điểm

So sánh chiều cao của học sinh nam với chiều cao của học sinh nữ trong nhóm học sinh được khảo sát.

Xem đáp án

Vì xnam− = 163 > xnữ = 159,5 nên suy ra học sinh ở nhóm nam cao ơn học sinh ở nhóm nữ.

    x = (60 x 159,5 + 60 x 163) / 120

3. Tự luận
1 điểm

Tính chiều cao trung bình của tất cả 120 học sinh đã được khảo sát

Xem đáp án

Chiều cao trung bình của 120 học sinh là: (159,5 + 163) / 2 ≈ 161 (cm)

4. Tự luận
1 điểm

Tính số trung bình của các số liệu thống kê cho ở bảng 6, bảng 7 và bảng 8.

Xem đáp án

 23,3 phút; 540ο; 27,6οC

5. Tự luận
1 điểm

Nêu ý nghĩa của các số trung bình đã tính được.

Xem đáp án

Khi lấy số trung bình làm đại diện cho các số liệu thống kê về quy mô và độ lớn, có thể xem rằng mỗi ngày bạn A đi từ nhà đến trường đều mất 23,3 phút.

    Tương tự, nêu ý nghĩa số trung bình của các số liệu thống kê cho ở bảng 7 và bảng 8.

6. Tự luận
1 điểm

Cho bảng phân bố tần số

    Mức thu nhập trong năm 2000 của 31 gia đình trong một bản ở vùng núi cao

Tính số trung bình, số trung vị, mốt của các số liệu thống kê đã cho.

Xem đáp án

Số trung bình x = 6,6 triệu đồng. Số trung vị Me triệu đồng. Mốt M0= 6 triệu đồng.

7. Tự luận
1 điểm

Cho bảng phân bố tần số

Mức thu nhập trong năm 2000 của 31 gia đình trong một bản ở vùng núi cao

Chọn giá trị đại diện cho các số liệu thống kê đã cho

Xem đáp án

Trong các số liệu thống kê đã cho có sự chênh lệch nhau quá lớn, nên ta không chọn số trung bình cộng mà chọn số trung vị Me triệu đồng làm đại diện cho mức thu nhập trong năm 2000 của mỗi gia đình trong 31 gia đình được khảo sát.

8. Tự luận
1 điểm

Cho bảng phân bố tần số ghép lớp (bảng 11)

    Khối lượng của 14 túi đường

    Số trung bình của bảng 11 (làm tròn đến hàng phần mười) là:

    A. 3,5kg          B. 18,0kg

    C. 5,1kg          D. 4,8kg

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 10 | Giải sbt Toán 10

Đáp án: C

9. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu thống kê ban đầu

 Số trường trung học phổ thông trong năm học 2013 - 2014 của 11 tỉnh thuộc "đồng bằng sông Hồng"

Đồng thời, từ đó ta tìm được:

    • Số trung bình cộng  = 55,82 (trường).

    • Số trung vị Me = 40 (trường).

    Qua trên, có thể chọn giá trị đại diện cho các số liệu thống kê đã cho (về quy mô và độ lớn) là:

    A. Số trung bình cộng

    B. Số trung vị

    C. Mốt

    D. Số lớn nhất trong các số liệu thống kê đã cho

Xem đáp án

• Ta có:

- Số trung bình cộng x = 55,82 trường là không có nghĩa.

- Trong các số liệu thống kê đã cho có sự chênh lệch quá lớn (điều này chứng tỏ các số liệu thống kê đã cho là không cùng loại)

Chỉ cần một trong hai điều kể trên là đủ để suy ra rằng: Không chọn được số trung bình cộng làm đại diện cho các số liệu thống kê.

• Dễ thấy: Bảng số liệu thống kê đã cho không có mốt.

• Trong trường hợp đã cho, ta chọn số trung vị Me = 40 (trường) để làm đại diện cho các số liệu thống kê đã cho (về quy mô và độ lớn).

Đáp án: B