Giải chuyên đề Tin 11 Cánh diều Bài 2. Kỹ thuật đệ quy trong chia để trị có đáp án
Đề thi

Giải chuyên đề Tin 11 Cánh diều Bài 2. Kỹ thuật đệ quy trong chia để trị có đáp án

A
Admin
Tin họcLớp 1192 lượt thi
6 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong Bài 1, em đã biết thuật toán tìm kiếm nhị phân bằng vòng lặp. Việc loại bỏ đi một nửa dãy sau mỗi bước và tìm kiếm phần tử trên một nửa dãy còn lại cũng phù hợp với việc cài đặt đệ quy do các bước làm chỉ khác nhau ở phạm vi tìm kiếm. Em hãy mô tả lại từng bước thu hẹp phạm vi tìm kiếm trên một ví dụ trong Hình 4 của Bài 1 để thấy sự lặp lại thuật toán trên bài toán con so với bài toán cha.

Xem đáp án

Bước 1. So sánh x với phần tử năm ở vị trí giữa dãy số. gọi là phân tử giữa.

Bước 2. Nếu x bằng với giá trị phân tử giữa. đưa ra vị trí phần tử tìm được.

Bước 3. Nếu x lớn hơn giá trị phân tử giữa. giá trị x chỉ có thể nằm ở nửa bên phải phân tử giữa của dãy số (nửa có giá trị lớn hơn). Quay lại Bước 1, tiếp tục áp dụng thuật toán đối với nửa dãy số bên phải này.

Bước 4. Nếu x nhỏ hơn giá trị phân từ giữa, giá trị x chỉ có thể năm ở nửa bên trái phân tử giữa của dãy số (nứa có giá trị nhỏ hơn). Quay lại Bước 1 tiếp tục áp dụng thuật toán đối với nửa dãy số bên trái này.

2. Tự luận
1 điểm

Tìm hiểu Bước 3 và Bước 4 trong thuật toán tìm kiếm nhị phân để rút ra kĩ thuật đệ quy cài đặt thuật toán này. Hai bước trên có thể cài đặt bởi lời gọi đệ quy đến hàm tìm kiếm nhị phân tổng quái với tham số đầu vào là khoảng cần tìm kiếm trong đây số. Em hãy đọc hiểu chương trình Python mẫu trong Hình 1 và chạy thử nghiệm trên các bộ dữ liệu đầu vào khác nhau.

Xem đáp án

Chức năng hoạt động của Bước 3 và Bước 4 trong thuật toán tìm kiếm nhị phân hoàn toàn giống nhau chỉ khác là thực hiện ở phạm vi nào trong dây số. Đồng thời chức năng hoạt động của hai bước này cũng hoàn toàn giống với chức năng hoạt động của thuật toán trên toàn dãy số. Lưu ý trong trường hợp phạm vì tìm kiếm là rỗng (nghĩa là t > p trong chương trình ở hình 7). Chương trình cần thông báo không tồn tại phần tử cần tìm.

3. Tự luận
1 điểm

Em hãy giúp Thanh An mô tả chỉ tiết các bước tính giá trị 3 với số phép tính nhân phải sử dụng là ít nhất.

Xem đáp án

Có 2 trường hợp:

1) an = an2 X  an2, nếu n chẵn

2) an = a X an1, nếu n lẻ và n > 1

=> Lưu lại kết quả bài toán con trong mỗi lần gọi đệ quy để tránh gọi quy lặp lại cho các bài toán con đã tính

4. Tự luận
1 điểm

Em hãy viết hàm đệ quy đề tìm kiếm nhị phân giá trị x trong dãy A không giảm có n phần tử A0,A1, ..., An - 1 các phần tử có thể trùng nhau. Nếu tìm thấy thì hàm này trả về chỉ số i nhỏ nhất mà Ai = x. Nếu không tìm thấy thì hàm này trả về -1.

Xem đáp án

include<iostream>
using namespace std;
int tim(int *a,int left,int right,int x)
{
int m;
if(left>right) return 0;
m=(left+right)/2;
if(a[m]==x) return m;
if(x<a[m]) return tim(a,left,m-1,x);
return tim(a,m+1,right,x);
}
void main()
{
int a[10]={1,2,3,4,5,6,7,8,9,10};
int x;
cout<<"tim so: ";cin>>x;
if(int z=tim(a,0,9,x)) cout<<"tim thay tai vi tri: "<<z<<"\n";
else cout<<"khong tim thay\n";
}

5. Tự luận
1 điểm

Trong những câu sau đây, câu nào đúng cho việc giải bài toán tính 2” bằng phương pháp chia để trị?

1) Xét trường hợp n chẵn và n lẻ riêng.

2) n chẵn hay n lẻ đều giải quyết như nhau.

Xem đáp án
Xét trường hợp n chẵn và n lẻ riêng.
6. Tự luận
1 điểm

Em hãy cho biết nếu sử dụng phương pháp chia để trị đề tính 412 thì cần ít nhật bao nhiêu phép tính nhân.

A.4           B.5           C.6                 D.7

Xem đáp án

Em hãy cho biết nếu sử dụng phương pháp chia để trị đề tính 412 thì cần ít nhật 6 phép tính nhân.