Giải bài tập SGK Toán 9 tập 1 hay nhất Bài 6: Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai
8 câu hỏi
Với a ≥ 0, b ≥ 0, chứng tỏ √(a2 b) = a√b.
√(a2 b) = √(a2 ).√b = |a| √b = a√b (do a ≥ 0;b ≥ 0)
Rút gọn biểu thức
a) √2 + √8 + √50;
b) 4√3 + √27 - √45 + √5.
Đưa thừa số ra ngoài dấu căn
a) √(28a4b2 ) với b ≥ 0; b) √(72a2b4 ) với a < 0.
Viết các số hoặc biểu thức dưới dấu căn thành dạng tích rồi đưa thừa số ra ngoài dấu căn.
a)54b) 108c) 0,120000d)-0,0528800e)7,63.a2
Đưa thừa số vào trong dấu căn.
34;-52;-23xy với xy≥0; x2x với x>0
(Chú ý: Muốn đưa thừa số vào trong căn thì thừa số phải là số không âm. Chẳng hạn như ở phần b, c thì chúng ta không đưa dấu "-" vào trong căn.)
So sánh:
a)33 và 12b) 7 và 35c)1351 và 15150d) 126 và 612
Rút gọn các biểu thức sau với x ≥ 0:
a)23x-43x+27-33xb)32x-58x+718x+28
a) Với x ≥ 0 thì √3x có nghĩa. Ta có:
b) Với x ≥ 0 thì √2x có nghĩa. Ta có
Rút gọn:
a)2x2-y23x+y22 với x≥0; y≥0 và x≠yb)22x5a21-4a+42 với a>0,5
(có |x + y| = x + y do x + y > 0 vì x ≥ 0, y ≥ 0 và x ≠ y)
(có |a| = a do a > 0,5 và |1 - 2a| = 2a - 1 vì 2a - 1 > 0 do a > 0,5)





