Giải bài tập SGK Toán 9 Tập 1 hay nhất Bài 1: Căn bậc hai
10 câu hỏi
Tìm các căn bậc hai của mỗi số sau:
a) 9; b) ; c) 0,25; d) 2.
a) Căn bậc hai của 9 là 3 và –3 (vì 32 = 9 và (–3)2 = 9).
b) Căn bậc hai của là và (vì và
c) Căn bậc hai của 0,25 là 0,5 và –0,5 (vì 0,52 = 0,25 và (–0,5)2 = 0,25).
d) Căn bậc hai của 2 là và (vì và
Tìm căn bậc hai số học của mỗi số sau:
a) 49; b) 64; c) 81; d) 1,21.
Tìm căn bậc hai của mỗi số sau:
a) 64; b) 81; c) 1,21.
a) Các căn bậc hai của 64 là 8 và -8
b) Các căn bậc hai của 81 là 9 và -9
c) Các căn bậc hai của 1,21 là 1,1 và -1,1
So sánh
a) 4 và ; b) và 3.
a) 16 > 15 nên √
b) 11 > 9 nên
Tìm số x không âm, biết:
Tìm căn bậc hai số học của mỗi số sau rồi suy ra căn bậc hai của chúng:
121; 144; 169; 225; 256; 324; 361; 400
Ta có:
Căn bậc hai số học của 121 là 11. Căn bậc hai của 121 là 11 và – 11.
Tương tự:
Căn bậc hai số học của 144 là 12. Căn bậc hai của 144 là 12 và -12.
Căn bậc hai số học của 169 là 13. Căn bậc hai của 169 là 13 và -13.
Căn bậc hai số học của 225 là 15. Căn bậc hai của 225 là 15 và -15.
Căn bậc hai số học của 256 là 16. Căn bậc hai của 256 là 16 và -16.
Căn bậc hai số học của 324 là 18. Căn bậc hai của 324 là 18 và -18.
Căn bậc hai số học của 361 là 19. Căn bậc hai của 361 là 19 và -19.
Căn bậc hai số học của 400 là 20. Căn bậc hai của 400 là 20 và -20.
So sánh:
Dùng máy tính bỏ túi, tính giá trị gần đúng của nghiệm mỗi phương tình sau (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba):
Hướng dẫn: Nghiệm của phương trình ( với a ≥ 0) là các căn bậc hai của a.
a)
Dùng máy tính bỏ túi ta tính được:
Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba là:
Dùng máy tính ta được:
Vậy
c)
Dùng máy tính ta được:
Vậy
d)
Dùng máy tính ta được:
Vậy
Tìm số x không âm, biết:
a) ; b)
c) ; d)
Lưu ý: Vì x không âm (x ≥ 0) nên các căn thức trong bài đều xác định.
a)
Vì x ≥ 0 nên bình phương hai vế ta được:
Vậy
b)
Vì x ≥ 0 nên bình phương hai vế ta được:
c) √x < √2
Vì x ≥ 0 nên bình phương hai vế ta được: x < 2
Vậy 0 ≤ x < 2
d)
Vì x ≥ 0 nên bình phương hai vế ta được:
2x < 16 ⇔ x < 8
Vậy 0 ≤ x < 8
Đố. Tính cạnh một hình vuông, biết diện tích của nó bằng diện tích của hình chữ nhật có chiều rộng 3,5m và chiều dài 14m.
Hình 1
Diện tích hình chữ nhật: SHCN
Gọi a (m) (a > 0) là độ dài của cạnh hình vuông. Suy ra diện tích hình vuông là
Vậy cạnh hình vuông có độ dài là 7m.
Ghi chú: Nếu ta cắt đôi hình chữ nhật thành hai hình chữ nhật có kích thước 3,5m x 7m thì ta sẽ ghép được hình vuông có cạnh là 7m.






