2048.vn

(Đúng Sai) 25 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 21: Nhóm Halogen (đơn chất) có lời giải - Phần 02
Quiz

(Đúng Sai) 25 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 21: Nhóm Halogen (đơn chất) có lời giải - Phần 02

VietJack
VietJack
Hóa họcLớp 1020 lượt thi
48 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

a. Sản phẩm ở phản ứng (1) có chứa liên kết cộng hóa trị phân cực.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

b. Sản phẩm ở phản ứng (2) có chứa liên kết ion

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

c. Phản ứng (2) khó xảy ra hơn phản ứng (1)

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

d. Cả hai phản ứng đều là phản ứng thu nhiệt

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

a. Mức độ phản ứng với hydrogen giảm từ fluorine đến iodine nên tính oxi hóa của fluorine đến iodine cũng giảm dần.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

b. H – I có năng lượng liên kết thấp nhất nên là phản ứng giữa H2 và I2 dễ xảy ra nhất.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

c. Giá trị năng lượng HX giảm dần nên độ bền nhiệt cũng giảm dần từ HF đến HI.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

d. Phản ứng giữa đơn chất hydrogen và đơn chất halogen đều là phản ứng một chiều.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

a. Phản ứng H2(g) + Cl2(g) blobid6-1754472272.png 2HCl(g)blobid7-1754472272.png.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

b. Năng lượng liên kết HX giảm dần từ H – F đến H – I.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

c. Phản ứng phân huỷ HI: 2HI(g) blobid10-1754472343.png H2(g) + I2(g) là phản ứng toả nhiệt.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

d. Trong phản ứng giữa halogen và hydrogen, nhiệt lượng toả ra tăng dần từ F2 đến I2.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

a. Các đơn chất nhóm VIIA vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử; mức độ phản ứng giảm dần từ fluorine đến iodine.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

b. Fluorine phản ứng rất mạnh với nước tạo dung dịch có tính oxi hóa mạnh, có thể dùng để sát khuẩn.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

c. Phản ứng của bromine hoặc chlorine với nước đều là phản ứng thuận nghịch.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

d. Iodine tan rất ít và hầu như không phản ứng với nước

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

a. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng trao đổ

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

b. Đun nóng phản ứng trên thì phản ứng xảy ra nhanh hơn và sản phẩm của phản ứng không thay đổi.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

c. Trong phản ứng trên, chlorine vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

d. Nước Javel (chứa NaClO, NaCl và NaOH dư) được dùng làm chất tẩy rửa, khử trùng.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

a. Khi cho khí fluorine vào dung dịch sodium chloride thì fluorine phản ứng với nước mà không phản ứng với sodium chloride.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

b. Phản ứng giữa chlorine với nước tạo thành hydrochloric acid (HCl) và hypochlorous acid (HClO).

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

c. Phản ứng của iodine với hydrogen khó xảy ra hơn, cần phải có chất xúc tác và thực hiện ở nhiệt độ cao.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

d. Các halogen mạnh hơn (trừ fluorine) có thể đẩy các halogen yếu hơn ra khỏi muối.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

a. Các phản ứng đều phát nhiệt mạnh và kèm hiện tượng nổ.

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

b. Phản ứng giữa fluorine với hydrogen diễn ra mãnh liệt nhất.

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

c. Điều kiện và mức độ phản ứng phù hợp với xu hướng giảm dần tính oxi hóa từ fluorine đến iodine.

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

d. Do hợp chất hydrogen iodide sinh ra kém bền (giá trị năng lượng liên kết nhỏ) nên phản ứng giữa iodine với hydrogen là phản ứng hai chiều.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

a. Đơn chất chlorine có tính oxi hóa mạnh hơn đơn chất bromine và iodine.

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

b. Tương tác van der Walls của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine đã góp phần làm tăng nhiệt độ sôi của chúng.

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

c. Thành phần của nước bromine gồm các chất: Br2, H2O, HBr và HBrO.

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

d. Hóa trị phổ biến của nguyên tố halogen là I

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

a. Phản ứng trên chứng minh chlorine có tính oxi hóa mạnh hơn bromine.

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

b. Nếu thay thế ion Br bằng dung dịch I thì phản ứng không xảy ra.

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

c. Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy phản ứng trên là 76,08 kJ.

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

d. Phản ứng trên không thuận lợi về năng lượng

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

a. Sau bước 2, hỗn hợp tách thành hai lớp trong đó NaBr nằm ở phần lớp trên

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

b. Sau bước 3, lớp chất lỏng phía trên có màu da cam là do Br2, Cl2 tan trong hexane.

Xem đáp án
39. Tự luận
1 điểm

c. Có thể thay dung dịch NaBr bằng dung dịch KBr nhưng vẫn không làm thay đổi hiện tượng của thínghiệm.

Xem đáp án
40. Tự luận
1 điểm

d. Thí nghiệm trên chứng minh tính oxi hóa của Cl2 yếu hơn Br2.

Xem đáp án
41. Tự luận
1 điểm

a. Có thể thay MnO2 bằng KMnO4 và không cần đun nóng.

Xem đáp án
42. Tự luận
1 điểm

b. Dung dịch chứa trong bình làm khô là NaOH đặc

Xem đáp án
43. Tự luận
1 điểm

d. Có thể nhận biết khí Cl2 khô thu được ở bình tam giác bằng màu sắc.

Xem đáp án
44. Tự luận
1 điểm

c. Bông tẩm dung dịch H2SO4 đặc có thể hạn chế khí Cl2 thoát ra môi trường.

Xem đáp án
45. Tự luận
1 điểm

a. Khi đóng khóa K thì giấy quỳ tím bị nhạt màu

Xem đáp án
46. Tự luận
1 điểm

b. Khi mở khóa K thì giấy quỳ tím không bị nhạt màu

Xem đáp án
47. Tự luận
1 điểm

c. Vai trò của dung dịch NaOH ở bông tẩm trên miệng bình là hấp thụ khí Cl2, ngăn khí Cl2 khi đầy thoát ra ngoài.

Xem đáp án
48. Tự luận
1 điểm

d. Thí nghiệm trên chứng minh tính tẩy màu của khí Cl2 ẩm.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack