ĐGTD ĐH Bách khoa - Vấn đề thuộc lĩnh vực sinh học - Quá trình nhân đôi DNA
Đề thi

ĐGTD ĐH Bách khoa - Vấn đề thuộc lĩnh vực sinh học - Quá trình nhân đôi DNA

A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực88 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ, thứ tự tác động của các enzym là:

Gyraza → ADN polimeraza → ligaza → ARN polimeraza.

Gyraza → ARN polimeraza → ADN polimeraza → ligaza.

Gyraza → ADN polimeraza → ARN polimeraza → ligaza.

Gyraza → ligaza → ARN polimeraza → ADN polimeraza.

Xem đáp án

Gyraza - enzym tháo xoắn

ARN polimeraza – enzym tổng hợp mồi

ADN polimeraza – enzym tổng hợp chuỗi

Ligaza – enzym nối

Thứ tự tác động của các enzym là: Gyraza → ARN polimeraza → ADN polimeraza → ligaza

Đáp án cần chọn là: B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một đoạn ADN ở khoảng giữa có một đơn vị sao chép như hình vẽ. O là điểm khởi đầu sao chép, I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch đơn của ADN. Đoạn nào có mạch đơn mới được tổng hợp gián đoạn?

I và III.

I và II.

II và III.

I và IV

Xem đáp án

Tính từ điểm khởi đầu là O và đi về 2 phía thì I và IV là đoạn mạch tổng hợp gián đoạn vì chúng có chiều 5'-3'.

Đáp án cần chọn là: D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử trong môi trường chứa vi khuẩn E. coli được bổ sung timin đánh dấu phóng xạ và các loại nucleotit còn lại thì không đánh dấu phóng xạ. Điều gì sẽ xảy ra khi ADN của tế bào nhân đôi một lần?

Một ADN con chứa phóng xạ, nhưng ADN con kia không có phóng xạ.

Cả hai ADN con đều không có phóng xạ.

Tất cả 4 loại nucleotit đều chứa phóng xạ.

Cả hai ADN con sẽ chứa phóng xạ.

Xem đáp án

Theo nguyên tắc bán bảo toàn, sẽ tạo ra 2 ADN, mỗi ADN gồm 1 mạch cũ và 1 mạch mới tổng hợp.

→ ADN trong cả hai tế bào con sẽ chứa phóng xạ

Đáp án cần chọn là: D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhà nghiên cứu tiến hành tách chiết, tinh sạch các thành phần nguyên liệu cần thiết cho việc nhân đôi ADN. Khi trộn các thành phần nguyên liệu với nhau rồi đưa vào điều kiện thuận lợi, quá trình tái bản ADN xảy ra. Khi phân tích sản phẩm nhân đôi thấy có những đoạn ADN ngắn khoảng vài trăm cặp nuclêôtit. Vậy trong hỗn hợp thành phần tham gia đã thiếu thành phần nào sau đây?

Enzim ADN pôlimeraza

Enzim ligaza

Các đoạn Okazaki

Các nuclêôtit

Xem đáp án

Khi phân tích sản phẩm nhân đôi thấy có những đoạn ADN ngắn khoảng vài trăm cặp nuclêôtit, các đoạn ngắn đó chính là các đoạn Okazaki → loại C, D.

Enzim ADN pôlimeraza có vai trò tổng hợp mạch bổ sung cho mạch gốc của gen.

Enzim ligaza nối các đoạn Okazaki lại với nhau thành mạch hoàn chỉnh.

Đáp án cần chọn là: B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao trên mạch khuôn 5’-3’, mạch mới lại được tổng hợp ngắt quãng?

Vì trên gen có các đoạn Okazaki

Vì gen không liên tục có các đoạn Exon và đoạn Intron xen kẽ nhau

Vì enzim ADN polymeaza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’-3’

Vì enzim ADN polymeaza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3’-5’

Xem đáp án

Trên mạch khuôn 5’-3’ mạch mới được tổng hợp ngắt quãng do enzim ADN polymeaza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’-3’.

Đáp án cần chọn là: C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ gen người có kích thước lớn hơn hệ gen E. coli khoảng 1000 lần, trong khi tốc độ sao chép ADN của E. coli nhanh hơn ở người chỉ khoảng 10 lần. Cơ chế nào giúp toàn bộ hệ gen người có thể sao chép hoàn chỉnh nhanh như vậy?

Người có nhiều loại ADN polymerase hơn E. Coli

Tốc độ sao chép ADN của các enzym ADN polymerase ở người cao hơn

Hệ gen người có nhiều điểm khởi đầu sao chép

Ở người, quá trình sao chép không diễn ra đồng thời với các quá trình phiên mã và dịch mã như ở vi khuẩn E. coli.

Xem đáp án

Hệ gen người có nhiều điểm khởi đầu sao chép, các điểm khởi đầu này tạo ra nhiều đơn vị tái bản cùng thực hiện quá trình nhân đôi ADN cùng một lúc làm cho tốc độ sao chép hoàn chỉnh bộ gen người nhanh hơn rất nhiều. 

Đáp án cần chọn là: C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm thế nào người ta xác định được ADN được nhân đôi theo nguyên tắc nào?

Dùng phương pháp khuếch đại gen trong ống nghiệm

Dùng phương pháp nhiễu xạ rơn ghen (tia X)

Đếm số lượng các đoạn Okazaki của ADN khi nhân đôi.

Dùng các nucleotit đánh dấu phóng xạ theo dõi kết quả nhân đôi ADN.

Xem đáp án

Để xác định được ADN được nhân đôi theo nguyên tắc nào, người ta dùng phương pháp đánh dấu phóng xạ trên các nuclêôtit và theo dõi kết quả nhân đôi ADN.

Đáp án cần chọn là: D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ chế tự nhân đôi ADN, các đoạn mồi được tổng hợp, sau đó bị enzim cắt bỏ là do:

Đoạn mồi được tổng hợp nhờ enzim ARN – pôlimeraza, nên có trình tự là các ribônuclêôtit.

Đoạn mồi chỉ có vai trò giúp enzim ADN – pôlimeraza xúc tác tổng hợp mạch mới

Đoạn mồi được tổng hợp nhờ enzim ADN – pôlimeraza, nên có trình tự là các ribônuclêôtit.

Đoạn mồi có các nuclêôtit không bổ sung với mạch khuôn.

Xem đáp án

Trong cơ chế tự nhân đôi ADN, các đoạn mồi được tổng hợp, sau đó bị enzim cắt bỏ là do: đoạn mồi được tổng hợp nhờ enzim ARN – pôlimeraza, nên có bản chất là một mạch đơn ARN

Đáp án cần chọn là: A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh già trước tuổi (progeria) ở người hậu quả là làm một đứa trẻ 9 tuổi có bề ngoài và chức năng sinh lí như một ông già 70 tuổi. Khi tách ADN của bệnh nhân, người ta thấy có những mảnh phân tử ADN nhỏ thay vì một phân tử ADN lớn, nguyên nhân là do trong tế bào của người này thiếu enzim:

ARN polimeraza.

ADN polimeraza.

ADN ligaza.

Helicaza

Xem đáp án

Tế bào người này thiếu enzyme ligaza để nối các đoạn ADN với nhau

Đáp án cần chọn là: C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhà hóa sinh học đã phân lập và tinh sạch được các phân tử cần thiết cho quá trình sao chép ADN. Khi bổ sung thêm ADN sự sao chép diễn ra, kết quả thu được phân tử ADN bao gồm một mạch bình thường kết cặp với nhiều phân đoạn ADN có chiều dài gồm vài trăm nuclêôtit. Nhà khoa học đã bổ sung các thành phần nào sau đây trong quá trình thí nghiệm?

(1) ADN polimeraza;

(2) ADN ligaza;

(3) các nuclêôtit;

(4) các đoạn Okazaki;

(5) restrictaza.

(1), (3)

(3), (4), (5)

(2), (4).

(1), (2), (3).

Xem đáp án

Trong quá trình thí nghiệm các nhà khoa học đã bổ sung (1) ADN polimeraza; (3) các nuclêôtit để hình thành các đoạn ADN gồm vài trăm nuclêôtit nhưng không có enzyme ligaza để nối lại nên tạo ra nhiều phân đoạn như thí nghiệm.

Đáp án cần chọn là: A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhà sinh học phân lập tinh chế và kết hợp trong ống nghiệm một loạt các phân tử cần thiết để nhân đôi ADN. Khi bổ sung thêm một số ADN vào hỗn hợp, sao chép xảy ra nhưng mỗi phân tử ADN bao gồm một sợi thông thường kết hợp với nhiều đoạn deoxiribonuclêôtit dài

Có lẽ ta đã thiếu chất nào sau đây

ADN polymerase

ADN ligase

Nuclêôtit

Các mảnh Okazaki

Xem đáp án

Ta thấy mỗi phân tử ADN có 1 sợi dài liên kết với các đoạn ngắn chứng tỏ các đoạn Okazaki không được nối với nhau thành mạch hoàn chỉnh do đó hỗn hợp ban đầu thiếu enzyme nối: ADN ligase

Đáp án cần chọn là: B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Có một số phân tử ADN thực hiện tái bản 5 lần. nếu môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu để tổng hợp 62 mạch polinucleotit mới thì số phân tử ADN đã tham gia quá trình tái bản nói trên là:

2

3

1

4

Xem đáp án

Gọi số phân tử tham gia tái bản là x

Sau 5 lần tái bản tạo ra: x.25phân tử con

Số mạch polinu tổng hợp từ môi trường là x.25.2 – x.2 = 2x.(25– 1) = 62

Giải ra, x = 1

Đáp án cần chọn là: C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một sinh vật nhân thực, xét 6 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 180 mạch pôlinuclêôtit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Hỏi mỗi phân tử ADN ban đầu đã nhân đôi mấy lần?

3

5

4

6

Xem đáp án

Số mạch đơn sau một số lần nhân đôi là: 180+12 = 192 mạch.

Ta có số lần nhân đôi là 6×2×2k=192→k=4

Đáp án cần chọn là: C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta nuôi cấy 8 vi khuẩn E. coli có ADN vùng nhân chỉ chứa N15trong môi trường chỉ có N14. Sau ba thế hệ (tương đương 60 phút nuôi cấy), người ta đưa toàn bộ vi khuẩn được tạo thành sang nuôi cấy trong môi trường chỉ có N15. Sau một thời gian nuôi cấy tiếp đã tạo ra trong tất cả các vi khuẩn tổng cộng 1936 mạch đơn ADN vùng nhân chứa N15. Tổng tế bào vi khuẩn thu được ở thời điểm này là:

1024

970

512

2048

Xem đáp án

8 vi khuẩn N15trong môi trường N14trong 3 thế hệ

→ 8 × 23= 64 vi khuẩn con

Trong đó có:  

16 vi khuẩn có 2 mạch N15và N14

48 vi khuẩn 2 mạch đều là N14

64 vi khuẩn trên nuôi trong môi trường N15trong m thế hệ

→ 64 × 2mvi khuẩn con

Trong tất cả các vi khuẩn con, số mạch N14là: 16 + 48×2 = 112

→ Số mạch chứa N15là: 64 × 2m× 2 – 112 = 1936

→ m = 4

Tổng số vi khuẩn con được tạo ra là 64 × 24= 1024.

Đáp án cần chọn là: A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen dài 510 nm và có tỉ lệ A=1/3 số nuclêôtit của gen, khi tự nhân đôi hai lần liên tiếp sẽ có tổng số liên kết hydro được hình thành là?

14000.

21000.

105000.

24000.

Xem đáp án

N = 5100 : 3,4 × 2 = 3000 nuclêôtit.

A = 3000 × 1 : 3 = 1000 → G = 1500 - 1000 = 500 nuclêôtit.

Số liên kết H của gen là: 2 × 1000 + 3 × 500 = 3500

Tổng số liên kết H được hình thành sau 2 lần nhân đôi là: 3500 × 2 × (22– 1) = 21000

Đáp án cần chọn là: B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen tự nhân đôi tạo thành 2 gen con đã hình thành nên 3800 liên kết hidro, trong đó số liên kết hiđrô giữa các cặp GX nhiều hơn số liên kết trong các cặp AT là 1000. Chiều dài của gen là:

5100Å

3000Å

2550Å

2550nm

Xem đáp án

2 x (2A + 3G) = 3800; 2 x (3G – 2A) = 1000 → A = 350; G = 400.

→ Số nu trên 1 mạch gen: A + G = 350 + 400 = 750.

→ Chiều dài gen: 750 x 3,4 = 2550 Å.

Đáp án cần chọn là: C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen dài 510 nm và có tỉ lệ A/G=2, khi tự nhân đôi hai lần liên tiếp sẽ có số liên kết hydro bị hủy là:

10500.

51000.

15000.

50100.

Xem đáp án

N = 5100 : 3,4 × 2 = 3000

A = 3000 : 2 : 3 × 2 = 1000

G = A : 2 = 500

Số liên kết H bị hủy là: 1000 × 2 × (22– 1) + 500 × 3 × (22– 1) = 10500

Đáp án cần chọn là: A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có 450 nuclêôtit loại X và có số nuclêôtit loại A chiếm 30% tổng số nuclêôtit của gen. Tổng số liên kết hóa trị được hình thành giữa hai mạch khi gen nhân đôi liên tiếp 5 lần là:

69688

2700

138438

674

Xem đáp án

%X = 50% - %A = 50% - 30% = 20%

N = X : 0,2 = 450 : 0,2 = 2250

Tổng số liên kết hóa trị được hình thành là (2250 – 2) × (25-1) = 69688

Đáp án cần chọn là: A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêôtit bị phá vỡ sau 1 lần nhân đôi của một gen có N nuclêôtit là:

N.

N-2.

(N-2) ×( 2k- 1)

0

Xem đáp án

Liên kết cộng hóa trị giữa các nucleotit trong 1 mạch thì không bị phá vỡ.

Đáp án cần chọn là: D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử ADN của vi khuẩn thực hiện nhân đôi, người ta đếm được tổng số 50 phân đoạn Okazaki. Số đoạn mồi cần được tổng hợp là bao nhiêu ?

50

51

52

Không xác định

Xem đáp án

Vi khuẩn chỉ có một đơn vị tái bản.

Số đoạn mồi = số đoạn Okazaki + 2 = 50 +2 = 52

Đáp án cần chọn là: C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn giữa của 1 phân tử ADN ở một loài động vật khi thực hiện quá trình nhân đôi đã tạo ra 5 đơn vị tái bản. Các đơn vị tái bản này lần lượt có 14, 16, 22, 18 và 24 đoạn Okazaki, số đoạn ARN mồi đã được tổng hợp để thực hiện quá trình nhân đôi ADN đoạn giữa trên là:

110

99

94

104

Xem đáp án

5 đơn vị tái bản ↔ có 10 chạc chữ Y

Mỗi chạc chữ Y có 1 mạch liên tục và 1 mạch gián đoạn

Xét đơn vị tái bản 1:

- có 14 đoạn Okazaki ↔ có 14 đoạn mồi

- có 2 mạch liên tục ↔ có 2 đoạn mồi

Vậy ta có thể tính số đoạn ARN mồi đã được tổng hợp để thực hiện quá trình nhân đôi ADN đoạn giữa trên là:  14 + 16 + 22 + 18 + 24 + 2 x 5 = 104

Đáp án cần chọn là: D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử ADN trong 1 lần nhân đôi xác định được có 4 đơn vị tái bản với tổng số 50 phân đoạn Okazaki. Nếu trong quá trình nhân đôi tổng hợp 870 đoạn ARN mồi thì phân tử ADN nhân đôi bao nhiêu lần?

6

3

8

4

Xem đáp án

4 đơn vị tái bản với tổng 50 đoạn Okazaki

→ số đoạn mồi cần cho 1 phân tử ADN nhân đôi 1 lần là : 50 + 4×2 = 58

Giả sử phân tử ADN đề bài nhân đôi n lần

→ số đoạn mồi cần là 58 × (2n– 1) = 870

→n = 4

Đáp án cần chọn là: D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn ADN dài 272 nm, trên mạch đơn thứ hai của đoạn ADN có A2= 2T2= 3G2= 4X2. ADN này nhân đôi liên tiếp 2 lần, môi trường nội bào đã cung cấp số nucleôtit loại A là:

1728

1152

2160

3456

Xem đáp án

Số nucleotit của gen là: 

Ta có N/2 = A2+ T2+G2+X2= 800 ↔ 4X2+ 2X+4/3X+X=800 →X2=25/3X2=800 →X2= 96

A=A2+ T2= 6X2=576

ADN này nhân đôi liên tiếp 2 lần, môi trường nội bào đã cung cấp số nucleôtit loại A là: Amt= A×(22– 1)=1728

Đáp án cần chọn là: A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen D ở sinh vật nhân sơ có 1500 cặp nuclêôtit và số nuclêôtit loại A chiếm 15% tổng số nuclêôtit của gen. Trên mạch 1 của gen có 150 số nuclêôtit loại T và có 450 số nuclêôtit G. Kết luận nào sau đây đúng khi nói về gen D?

Trên mạch 1 của gen D có

Số liên kết hiđrô của gen D là 3450.

Trên mạch 2 của gen D có T = 2A.

Gen D có chiều dài 5100 nm.

Xem đáp án

N = 1500 ×2= 3000 nucleotit

A=T=15%; G=X=35%

Ta có A =T=450 ; G = X =1050

Mạch 1 có: T1= 150; A1= 450 – 150 = 300 ; G1= 450 ; X1= 1050 - 450 =600

Mạch 2 : A2= 150 ; T2= A1= 300 ; G2=X1=  600 ; X2= G1= 450

Xét các phát biểu :

A sai: 

B sai, HD= 2A+3G=4050

C đúng, T2= 300= 2A2

D sai, chiều dài của gen: 

=5100μm=510nm

Đáp án cần chọn là: C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

ADN dài 5100 Å tự sao 5 lần liền cần số nuclêôtit tự do là:

51000

93000

46500

96000

Xem đáp án

Tổng số nucleotide: N = L : 3,4 x 2 = 3000 nucleotide

Số nucleotide cần cho gen tự sao 5 lần là 3000 × (25– 1) = 93000

Đáp án cần chọn là: B