ĐGTD ĐH Bách khoa - Vấn đề thuộc lĩnh vực sinh học - Quy luật liên kết giới tính
Đề thi

ĐGTD ĐH Bách khoa - Vấn đề thuộc lĩnh vực sinh học - Quy luật liên kết giới tính

A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực70 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiễm sắc thể giới tính là loại NST

Không mang gen

Mang gen quy định giới tính và có thể mang cả gen quy định tính trạng thường

Chỉ mang gen quy định giới tính

Luôn tồn tại thành cặp trong tế bào của cơ thể đa bào

Xem đáp án

Nhiễm sắc thể giới tính là loại NST mang gen quy định giới tính và có thể mang cả gen quy định tính trạng thường.

Đáp án cần chọn là: B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật có vú, phát biểu nào sau đây đúng?

Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục mà không có ở tế bào xôma

Nhiễm sắc thể giới tính chỉ mang các gen quy định giới tính

Các gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính Y được di truyền 100% cho giới XY

Các gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X chỉ truyền cho giới XX

Xem đáp án

A- sai, vì ở một cơ thể thì tất cả các tế  bào có chung một kiểu gen và NST giới tính có ở cả nhóm tế bào sinh dục và nhóm tế bào xô ma ( sinh dưỡng)

B- sai, NST giới tính có chứa các gen quy định giới tính và các gen quy định các tính trạng thường → hiện tượng các tính trạng thường liên kết với giới tính

C- Đúng, vì giới XX không có Y.

D- sai, vì động vật có vú thì con đực có bộ NST XY ; cái là XX nên các gen nằm trên NST X sẽ được truyền cho cả XX và XY

Đáp án cần chọn là: C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Các bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền theo quy luật nào?

Di truyền ngoài nhân

Tương tác gen

Theo dòng mẹ

Liên kết với giới tính

Xem đáp án

Các bệnh mù màu, máu khó đông là do các gen lặn, nằm trên NST giới tính X qui định

→ cơ chế di truyền là di truyền liên kết với giới tính

Đáp án cần chọn là: D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nguời, bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen trội H quy định tình trạng máu đông bình thường. Một gia đình có bố và con trai đều mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường, nhận định nào dưới đây là đúng?

Con trai đã nhận gen bệnh từ bố

Mẹ bình thường có kiểu gen XHXH

Mẹ mang gen bệnh ở trạng thái dị hợp XHXh

Con gái của cặp vợ chồng này chắc chắn cũng bị bệnh máu khó đông

Xem đáp án

Một gia đình có bố và con trai đều mắc bệnh máu khó đông XhY → con trai nhận Xhcủa mẹ, mẹ bình thường → mẹ có kiểu gen XHXh

Đáp án cần chọn là: C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quy luật di truyền liên kết với giới tính, phép lai thuận nghịch cho kết quả?

Tỉ lệ phân li kiểu hình khác nhau ở hai giới

Con lai luôn có kiểu hình giống mẹ

Con lai F1 đồng tính và chỉ biểu hiện tính trạng một bên bố hoặc mẹ

Tỉ lệ phân li kiểu hình ở hai giới giống nhau

Xem đáp án

Trong quy luật di truyền liên kết với giới tính, phép lai thuận nghịch cho kết quả tỉ lệ phân li kiểu hình khác nhau ở hai giới

Đáp án cần chọn là: A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, gen Hbr có ba alen khác nhau gồm Hbr1, Hbr2, Hbr3 nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST Y qui định sản xuất một protein liên quan đến màu sắc mắt. Số lượng alen Hbr tối đa mà một cá thể ruồi đực bình thường có thể có trong hệ gen ở một tế bào sinh dưỡng là: 

2

9

1

3

Xem đáp án

Ruồi đực bình thường là XY, do đó chỉ có thể mang 1 alen Hbr.

Đáp án cần chọn là: C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở mèo, kiểu gen DD quy định màu lông đen; dd quy định màu lông hung; Dd quy định màu lông tam thể. Gen này nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y. Biết rằng không phát sinh đột biến mới. Nhận định nào sau đây là đúng?

Không xuất hiện mèo đực tam thể.

Những con mèo đực lông đen luôn có kiểu gen đồng hợp.

Ở mèo cái, mèo tam thể thường xuất hiện với tỉ lệ lớn.

Cho mèo đực lông hung giao phối với mèo cái lông đen, đời con chắc chắn xuất hiện toàn mèo tam

Xem đáp án

Phát biểu đúng là A, vì ở mèo đực có bộ NST XY nên không thể có màu lông tam thể (XDXd).

Ý B sai vì con mèo đực lông đen luôn có kiểu gen XDY, đây không phải là KG đồng hợp

Ý C, chưa đúng vì còn phụ thuộc vào tần số của các alen trong quần thể, kiểu giao phối.

Ý D sai vì, vẫn xuất hiện mèo đực màu đen.

Đáp án cần chọn là: A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt có hai alen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, alen B quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 75% ruồi mắt đỏ : 25% ruồi mắt trắng và tất cả ruồi mắt trắng đều là ruồi đực?

XBXB× XbY

XBXB× XBY

XBXb× XbY

XBXb× XBY

Xem đáp án

Tỉ lệ phân li kiểu hình 3  mắt đỏ : 1 mắt trắng

→ Bố mẹ dị hợp

→ Kiểu hình mắt trắng chỉ có ở ruồi giấm đực  không xuất hiện ở ruồi giấm cái → gen  nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X

→ Bố mẹ có kiểu gen XBXb× XBY

F1: Mắt trắng: XbY

Đáp án cần chọn là: D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở 1 loài thú, alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với a quy định màu trắng, alen B quy định lông dài trội hoàn toàn so với b quy định lông ngắn. Cho con đực lông trắng, dài giao phối với con cái lông đen, ngắn thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cái lông đen, dài: 1 đực đen, ngắn. Cho các con F1 giao phối với nhau thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cái đen, ngắn: 1 cái đen, dài: 1 đực đen, ngắn: 1 đực trắng, dài. Theo lí thuyết, nhận xét nào sau đây sai?

Hai gen quy định tính trạng nằm trên NST X

Ở F2, con cái lông đen, ngắn có kiểu gen đồng hợp.

Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2: 1: 1

Hai gen quy định tính trạng di truyền liên kết.

Xem đáp án

Ta thấy ở F2 không thấy xuất hiện kiểu hình trắng ngắn (aa ,bb) → hai gen nằm trên cùng 1 NST và liên kết hoàn toàn.

ở F1, F2 có sự khác nhau về kiểu hình ở 2 giới → 2 gen nằm trên NST X.

Con cái lông đen, ngắn có kiểu gen đồng hợp.

Vậy các ý đúng là A,B,D

Đáp án cần chọn là: C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi, cánh dài là trội so với cánh ngắn. Tiến hành phép lai ruồi cái cánh ngắn với ruồi đực cánh dài thuần chủng, người ta thu được F1 100% số cá thể có cánh dài. Tiếp tục cho các cá thể F1 giao phối với nhau được F2 có 43 ruồi cánh dài và 14 ruồi cánh ngắn, trong đó ruồi cánh ngắn toàn là ruồi cái. Tiếp tục cho ruồi cái cánh dài với ruồi đực cánh dài ở F2 giao phối với nhau. Theo lý thuyết, tỷ lệ ruồi cái cánh dài dị hợp ở F3 là:

1/2

1/ 4

3/4

3/8

Xem đáp án

A dài >>a ngắn

P ♀ cánh ngắn x ♂ cánh dài thuần chủng

F1: 100% cánh dài

F2: 3 dài : 1 ngắn(♀)

Do tính trạng ở 2 giới ở F2 khác nhau

→ alen qui định tính trạng nằm trên NST giới tính

F2: giới cái : 1 dài : 1 ngắn

→ ruồi đực F1 cho 2 loại giao tử

→ gen nằm trên vùng tương đồng cặp NST giới tính

→ ruồi đực F1: XaYA.

→ F1x F1: XaYAx XAXa.

→ F2: XAYA: XaYA: XAXa: XaXa.

F2dài x F2dài: (XAYA: XaYA) x XAXa.

→ F3: ruồi cái cánh dài dị hợp XAXa= ¼ x ½ + ¼ x ½ = ¼

Đáp án cần chọn là: B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Màu lông của mèo được qui định bởi gen nằm trên NST X. XAlà alen trội qui định lông màu da cam trội hoàn toàn so với Xalà alen qui định màu lông đen. Điều nào dưới đây là đúng về màu lông ở đời con của phép lai giữa mèo cái XAXavà mèo đực XAY?

Bất kể giới tính như thế nào, một nửa số mèo con có lông da cam còn một nửa có lông đốm

Tất cả mèo có lông đốm đều là mèo đực.

Tất cả mèo cái đều có lông màu da cam còn một nửa số mèo đực có lông màu da cam

Tất cả đời con đều có lông màu da cam

Xem đáp án

Phép lai 

KH: 100% mèo cái có lông màu cam, 1/2 số mèo đực có lông màu cam, 1/2 có lông màu đen.

Đáp án cần chọn là: C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài chim, xét 4 cặp gen nằm trên bốn cặp nhiễm sắc thể khác nhau, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn so với alen lặn. Thực hiện phép lai P: . Theo lý thuyết, trong tổng số cá thể F1, con đực có kiểu hình giống mẹ chiếm tỷ lệ

3/16

3/32.

3/64

9/64.

Xem đáp án

Tỷ lệ con đực có kiểu hình giống mẹ chiếm tỷ lệ: 

Đáp án cần chọn là: B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có 2 alen (A: màu đỏ, a: màu trắng) trội lặn hoàn toàn đã tạo ra 5 kiểu gen khác nhau trong quần thể. Cho các cá thể mang các kiểu gen đó giao phối với nhau. Kết luận nào sau đây đúng:

Có 6 phép lai và có 2 phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 1 đỏ: 1 trắng

Có 10 phép lai và có 3 phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 1 đỏ: 1 trắng

Có 10 phép lai và có 1 phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 3 đỏ: 1 trắng.

Có 6 phép lai và có 3 phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 3 đỏ: 1 trắng.

Xem đáp án

1 gen có 2 alen mà có 5 kiểu gen trong quần thể → gen nằm trên vùng không tương đồng của NST X ( nếu nằm trên vùng tương đồng sẽ có 6 kiểu gen), giới cái có 3 kiểu gen, giới đực có 2 kiểu gen.

- Số phép lai trong quần thể là: 2×3=6 phép lai → loại B, C

- Số phép lai cho tỷ lệ kiểu hình  1 đỏ: 1 trắng là:

số phép lai cho tỷ lệ 3 : 1 là 1.

Đáp án cần chọn là: A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong 1 quần thể, gen 1 có 3 alen, gen 2 có 5 alen. Cả 2 gen thuộc nhiễm sắc thể X, không có alen trên Y. Gen 3 có 4 alen thuộc nhiễm sắc thể Y, không có alen trên X. Số loại giao tử và số kiểu gen nhiều nhất có thể có là:

15 và 180

19 và 180

20 và 120

15 và 120

Xem đáp án

Xét cặp XX: số loại giao tử X tối đa là: 3. 5 = 15

Số kiểu gen tối đa là: 15.16:2=120

Xét cặp XY: Số loại giao tử Y là: 4

Số kiểu gen của XY = số giao tử X . số giao tử Y = 15 . 4 = 60

→ Số giao tử là: 15+4 =19

→ Số kiểu gen: 120+60 = 180

Đáp án cần chọn là: B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thú, cho con cái lông dài, thân đen thuần chủng lai với con đực lông ngắn, thân trắng thu được F1 toàn con lông dài, thân đen. Cho con đực F1 lai phân tích, Fa có tỉ lệ phân li kiểu hình 125 con cái lông ngắn, thân đen : 42 con cái lông dài, thân đen : 125 con đực lông ngắn, thân trắng : 40 con đực lông dài, thân trắng. Biết tính trạng màu thân do một gen quy định. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đúng?

1. Ở Fa tối đa có 8 loại kiểu gen.

2. Tính trạng chiều dài lông do hai cặp gen quy định.

3. Có 2 kiểu gen quy định lông ngắn, thân trắng.

4. Cho các cá thể lông dài ở Fa giao phối ngẫu nhiên, theo lí thuyết đời con cho tối đa 36 kiểu gen và 8 kiểu hình.

1

4

2

3

Xem đáp án

Tỷ lệ phân ly ở Fa:Tỷ lệ phân ly màu thân ở 2 giới khác nhau → gen quy định màu thân nằm trên NST giới tính., F1 có thân đen → thân đen là trội hoàn toàn so với thân trắng.Tỷ lệ lông dài: lông ngắn = 1/3 → độ dài lông do 2 cặp gen quy định →(2) đúngQuy ước genA : Thân đen, a thân trắng.B-D- lông dài ; B-dd, bbD-, bbdd : lông ngắn.P:

Con đực F1 lai phân tích: 

+ ở Fa có 2 x 4 = 8 kiểu gen. → (1) đúng+ Kiểu hình lông ngắn thân trắng có các kiểu gen: 

→(3) sai+ Các cá thể lông dài ở Fa:

Số kiểu gen tối đa được tạo thành là: 4x9 = 36, số kiểu hình:4 x 2 =8 → (4) đúng

Đáp án cần chọn là: D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật cho con đực thuần chủng cánh dài, có lông đuôi giao phối với con cái thuần chủng cánh ngắn, không có lông đuôi thu được F1 100% cánh dài, có lông đuôi. Cho các cá thể F1 giao phối với nhau thu được F2  có tỉ lệ kiểu hình phân li ở hai giới như sau:

Giới cái: 36 con cánh dài, có lông đuôi; 9 con cánh dài, không có lông đuôi; 24 con cánh ngắn, có lông đuôi; 51 con cánh ngắn, không có lông đuôi

Giới đực: 90 con cánh dài, có lông đuôi;30 con cánh ngắn, có lông đuôi

Biết rằng tính trạng về lông đuôi do một gen có hai alen quy định, không phát sinh thêm đột biến và chỉ xảy ra hoán vị ở giới cái. Cho các nhận xét sau:

1. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST X

2. Tần số hoán vị gen bằng 20%

3. Tính dạng hình dạng cánh do 2 cặp gen không alen tương tác bổ sung quy định

4. Cặp gen quy định tính trạng lông đuôi nằm trên vùng không tương đồng của NST Y

5. Cho cái F1 lai phân tích trong tổng số con đực được sinh ra thì kiểu hình cánh dài, không có lông đuôi chiếm tỉ lệ 0,05%

Số nhận xét đúng là?

1

4

3

2

Xem đáp án

Tính các tỷ lệ: cánh dài /cánh ngắn: 9/7 , tỷ lệ có lông đuôi/ không có lông đuôi = 3/1→ tính trạng cánh là do 2 gen tương tác bổ sung → (3) đúng- Nếu 2 các gen quy định 2 tính trạng này PLĐL thì tỷ lệ KH là (9:7)(3:1)≠ đề bài → 1 trong 2 gen quy định tính trạng cánh nằm trên X- P thuần chủng, F1 đồng hình cánh dài có lông đuôi → có lông đuôi là trội so với không có lông đuôi. Và các con đực chỉ có kiểu hình có lông đuôi → chỉ nhận giao tử mang alen trội về tính trạng này , mà ở giới cái mới có hoán vị gen → con cái XX, con đực XY,- Quy ước gen: A-B- cánh dài, A-bb/aaB-/aabb: cánh ngắn.D có lông đuôi, d: không có lông đuôi.- Mà ở F1 đồng hình → 2 gen B và D nằm trên vùng tương đồng của X và Y

→ (1),(4) sai

Vậy kiểu gen của P là:P:

- Ở F2: tỷ lệ con cái, cánh dài có lông đuôi (A-B-D) chiếm tỷ lệ 0.15 mà A-=0.75→ B-D-=0.2, chỉ có con cái có hoán vị gen nên con đực cho 

→ (2) đúng.- Cho con cái F1 lai phân tích:

Vậy tỷ lệ con đực cánh dài, không có lông đuôi (A-B-dd) 0.1x 1/2 =0.05 = 5% → (5) sai.Vậy tất cả có 2 ý đúng.

Đáp án cần chọn là: D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, khi nghiên cứu về màu cánh người thực hiện các phép lai sau:- Phép lai thứ nhất: P đực cánh xám × cái cánh xám → F1thu được tỉ lệ 2 ruồi cái cánh xám: 1 ruồi đực cánh xám: 1 ruồi đực cánh trắng.- Phép lai thứ hai: P đực cánh đỏ × cái cánh xám → F1thu được tỉ lệ 1 ruồi cái cánh đỏ: 1 ruồi cái cánh xám: 1 ruồi đực cánh xám: 1 ruồi đực cánh trắng.- Phép lai thứ ba: P đực cánh đỏ × cái cánh đỏ → F1thu được tỉ lệ 2 ruồi cái cánh đỏ: 1 ruồi đực cánh đỏ: 1 ruồi đực cánh trắng.Biết màu cánh của ruồi do một gen quy định, không xảy ra đột biến. Theo kết quả mày có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?   I. Tính trạng màu cánh di truyền liên kết với giới tính.   II. Tính trạng cánh đỏ và cánh xám trội hoàn toàn so với tính trạng cánh trắng.   III. Lấy ruồi cái đời P ở phép lai thứ hai lai với ruồi đực ở phép lai thứ nhất sẽ cho tỉ lệ đời con 2 cái cánh xám: 1 đực cánh xám: 1 đực cánh trắng.   IV. Lấy ruồi cái đời P ở phép lai thứ hai lai với ruồi đực ở phép lai thứ ba sẽ cho tỉ lệ đời con 50% cánh xám: 25% cánh đỏ: 25% cánh trắng.

1

4

2

3

Xem đáp án

I. đúng. Tỉ lệ kiểu hình ở 2 giới F1không đều nhau → Tính trạng màu cánh di truyền liên kết với giới tính

II. đúng

+ Xét phép lai 2: cánh đỏ ×cánh xám → 1 cánh đỏ : 2 cánh xám : 1 cánh trắng

→ xám >đỏ >trắng

Quy ước gen: A: cánh xám >A1: cánh đỏ>a: cánh trắng

+ Phép lai 1: 

(2 ruồi cái cánh xám: 1 ruồi đực cánh xám: 1 ruồi đực cánh trắng)

+ Phép lai 2: 

(1 ruồi cái cánh đỏ: 1 ruồi cái cánh xám: 1 ruồi đực cánh xám: 1 ruồi đực cánh trắng)

+ Phép lai 3: 

(2 ruồi cái cánh đỏ: 1 ruồi đực cánh đỏ: 1 ruồi đực cánh trắng)

III. đúng. Lai giữa cái ở phép lai 2 với đực phép lai 1:

(2 ruồi cái cánh xám: 1 ruồi đực cánh xám: 1 ruồi đực cánh trắng)

IV. đúng. Lai giữa cái ở phép lai thứ 2 với đực ở phép lai thứ 3:

(50% cánh xám: 25% cánh đỏ: 25% cánh trắng)

Đáp án cần chọn là: B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt có 2 alen nằm trên vùng không tương đồng của NST X, trong đó alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với a quy định mắt trắng. Ruồi cái mắt đỏ thuần chủng có kiểu gen là

XAXA.

XAXa.

XaXa.

XAY.

Xem đáp án

Ruồi cái mắt đỏ thuần chủng có kiểu gen là XAXA.

Đáp án cần chọn là: A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định. Một cặp vợ chồng có máu đông bình thường nhưng có bố của chồng và bà ngoại của vợ bị bệnh. Xác suất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này không bị bệnh là bao nhiêu?

25%

50%

37.5%

87.5%

Xem đáp án

Quy ước gen: A – bình thường; a – bị bệnh.

Người chồng: bình thường có kiểu gen XAY

Người vợ:

Bà ngoại bị bệnh  (XaXa) → mẹ vợ: XAXa × bố vợ: XAY → Người vợ: 1XAXA:1XAXa.

→ để họ sinh con bị bệnh thì người vợ phải có kiểu gen XAXa với xác suất 1/2.

Xét cặp vợ chồng: XAXa × XAY → XS họ sinh con đầu lòng không bị bệnh là: 

Đáp án cần chọn là: D