ĐGTD ĐH Bách khoa - Vấn đề thuộc lĩnh vực sinh học - Phiên mã
Đề thi

ĐGTD ĐH Bách khoa - Vấn đề thuộc lĩnh vực sinh học - Phiên mã

A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực75 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình tổng hợp ARN không xảy ra hiện tượng nào sau đây?

G trên mạch gốc liên kết với X của môi trường nội bào

X trên mạch gốc liên kết với G của môi trường

A trên mạch gốc liên kết với T của môi trường

T trên mạch gốc liên kết với A của môi trường

Xem đáp án

Trong quá trình tổng hợp ARN không xảy ra hiện tượng A trên mạch gốc liên kết với T của môi trường

Đáp án cần chọn là: C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Những điểm khác nhau cơ bản giữa enzym ADN polymerase và ARN polymerase là:

1. ADN polymerase xúc tác kéo dài chuỗi polynucleotid theo cả hai chiều.

2. ARN polymerase vừa có khả năng tháo xoắn một đoạn ADN, vừa có khả năng xúc tác kéo dài chuỗi polynucleotid.

3. ARN polymerase chỉ trượt dọc trên một mạch ADN làm khuôn theo chiều 3’→5’.

4. ADN polymerase có khả năng bẻ gãy các liên kết hidro giữa hai mạch đơn còn ARN polymerase thì không.

Chọn đúng là:

(1), (3)

(3), (4)

(2), (3)

(2), (4)

Xem đáp án

Các lựa chọn đúng là: (2), (3).

(1) sai do ADN polymerase xúc tác kéo dài chuỗi polynucleotide chỉ theo chiều 5’→3’.

(4) sai do ADN polymerase có chức năng tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung, không có khả năng bẻ gãy liên kết.

Đáp án cần chọn là: C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây là sự khác biệt giữa quá trình nhân đôi và quá trình phiên mã của ADN?

Diễn ra trên ADN

Mạch polinucleotit được tổng hợp kéo dài theo chiều từ 5’ → 3’.

Sử dụng nuclêôtit Uracin (U) trong quá trình tổng hợp

Có sự tham gia của enzyme ADN polimeraza.

Xem đáp án

Đặc điểm chỉ có ở quá trình nhân đôi, không có ở quá trình phiên mã là: có sự tham gia của enzyme ADN polimeraza.

A, B đều xảy ra ở cả hai quá trình.

C sai, do trong quá trình nhân đôi ADN, có giai đoạn tổng hợp đoạn ARN mồi, do enzyme ARN primase (thuộc họ ARN polimerase) tổng hợp, sử dụng nuclêôtit A, T, G, U làm nguyên liệu.

Đáp án cần chọn là: D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một chu kì tế bào, kết luận đúng về sự nhân đôi của ADN và sự phiên mã diễn ra trong nhân là:

Có một lần nhân đôi và nhiều lần phiên mã.

Tùy theo từng giai đoạn tế bào mà số lần nhân đôi và số lần phiên mã có thể bằng nhau hoặc có thể khác nhau

Số lần nhân đôi và số lần phiên mã bằng nhau.

Số lần nhân đôi gấp nhiều lần số lần phiên mã.

Xem đáp án

Trong 1 chu kì tế bào, ADN chỉ nhân đôi duy nhất 1 lần và phiên mã nhiều lần

Đáp án cần chọn là: A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta tổng hợp một mARN từ một hỗn hợp nuclêôtít có tỉ lệ A: U: G: X = 4: 3: 2: 1. Nếu sự kết hợp trong quá trình tổng hợp là ngẫu nhiên thì tỷ lệ bộ ba mã có chứa nuclêôtít A là:

65,8%

52,6%

72,6%

78,4%

Xem đáp án

Tỷ lệ nu A trong hỗn hợp là 4/10

Tỉ lệ bộ ba có không chứa nu A là (6/10)3= 27/125

Vậy tỉ lệ bộ ba chứa nu A là: 1 - 27/125 = 98/125 = 78,4%

Đáp án cần chọn là: D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình phiên mã, ARN – polimeraza sẽ bám vào vùng nào để làm gen tháo xoắn?

Vùng vận hành.

Vùng mã hoá.

Vùng khởi động.

Vùng điều hòa.

Xem đáp án

Trong quá trình phiên mã, ARN – polimeraza sẽ bám vào vùng điều hòa để làm gen tháo xoắn

Đáp án cần chọn là: D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phiên mã tổng hợp ARN không cần đoạn ARN mồi là do: 

Chỉ diễn ra trên 1 mạch

Enzim ARN polimeraza di chuyển được cả 2 chiều

ARN polimeraza tổng hợp nuclêôtit mới không cần đầu 3’ OH tự do

Có năng lượng ATP xúc tác

Xem đáp án

Vì ARN polimeraza tổng hợp nuclêôtit mới không cần đầu 3’ OH tự do

Đáp án cần chọn là: C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Sao ngược là hiện tượng:

Prôtêin tống hợp ra ADN.

ARN tồng hợp ra ADN.

ADN tồng hợp ra ARN.

Prôtêin tống hợp ra ARN.

Xem đáp án

Sao mã ngược là hiện tượng ARN tổng hợp ra ADN, ví dụ ở virut HIV.

Trên mỗi sợi ARN lõi của các virus này có mang một enzyme sao mã ngược (reverse transcriptase). Khi xâm nhập vào tế bào chủ, enzyme này sử dụng ARN của virus làm khuôn để tổng hợp sợi ADN bổ sung (cADN – complementary ADN). Sau đó, sợi cADN này có thể làm khuôn để tổng hợp trở lại bộ gene của virus (cADN→ARN), hoặc tổng hợp ra sợi ADN thứ hai bổ sung với nó (cADN→ADN) như trong trường hợp virus gây khối u mà kết quả là tạo ra một cADN sợi kép. Phân tử ADN sợi kép được tổng hợp trước tiên trong quá trình lây nhiễm có thể xen vào ADN của vật chủ và ở trạng thái tiền virus (provirus). Vì vậy, provirus được truyền lại cho các tế bào con thông qua sự tái bản của ADN vật chủ, nghĩa là các tế bào con cháu của vật chủ cũng bị chuyển sang tình trạng có mầm bệnh.

Đáp án cần chọn là: B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự tổng hợp ARN xảy ra ở kỳ nào của quá trình phân bào?

Kì đầu nguyên phân hoặc giảm phân

Kì giữa nguyên phân hoặc giảm phân

Kì trung gian nguyên phân hoặc giảm phân

Kì sau của nguyên phân hoặc giảm phân

Xem đáp án

Sự tổng hợp ARN diễn ra ở kì trung gian của quá trình nguyên phân hoặc giảm phân

Đáp án cần chọn là: C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những enzyme dưới đây,có bao nhiêu enzyme tham gia vào quá trình phiên mã tổng hợp ARN

(1) ADN polimeraza

(2) ADN ligaza

(3) ARN polimeraza

(4) Enzim tháo xoắn

(5) Restrictaza

2

1

4

5

Xem đáp án

ADN polimeraza, ADN ligaza, enzim tháo xoắn tham gia vào quá trình tái bản ADN

ARN polimeraza tham gia vào quá trình phiên mã tổng hợp ARN

Đáp án cần chọn là: B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trình tự phù hợp với trình tự các nucleotit của phân tử mARN được phiên mã từ 1 gen có đoạn mạch bổ sung  5’AGXTTAGXA 3’ là:

3’UXGAAUXGU5’

3’AGXUUAGXA5’

5’UXGAAUXGU3’

5’AGXUUAGXA3’

Xem đáp án

Gen có mạch bổ sung có trình tự như sau: 5’AGXTTAGXA 3’

Trình tự nucleotit có trong phân tử mARN là: 5’AGXUUAGXA 3’

Đáp án cần chọn là: D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu một phân tử mARN có tỉ lệ các loại nucleotit là 15% A, 20% G, 30% U và 35% X. Thì tỉ lệ % các loại nucleotit trong phân tử ADN phiên mã nên mARN đó là bao nhiêu?

15% A, 20% X, 30% T, 35% G

22,5% T, 22,5% A, 27,5% G, 27,5% X.

17,5 % G, 17,5% A, 32,5% T, 32,5% X.

35% G, 20% X, 30% A, 15% T.

Xem đáp án

Tính nhanh:

Đáp án cần chọn là: B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen dài 2040 Å. Khi gen sao mã 1 lần, đã có 200 rG và 150 rX lần lượt vào tiếp xúc với mạch gốc. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen nói trên là

A = T =G = X = 300

A = T = G = X = 600

A = T = 250 và G = X = 350

A = T = 350 và G = X = 250

Xem đáp án

Số nuclêôtit của gen là: N = 2040 : 3,4 × 2 = 1200

Số nuclêôtit loại G = rG + rX = 200 + 150 = 350

Số nuclêôtit loại A = 600 – 350 = 250

Đáp án cần chọn là: C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen của Vi khuẩn dài 510 (nm), mạch 1 có A1: T1: G1: X1= 1:2:3:4. Gen phiên mã tạo ra một mARN có nucleotit loại A là 150. Số nucleotit loại G môi trường cung cấp cho quá trình phiên mã là

600

900

450

1200

Xem đáp án

Gen dài 510nm → N= 3000; A1+T1+X1+G1= 1500

→  A1= 150, T1= 300; G1= 450; X1= 600.

rA=150 → T gốc = 150 → mạch 2 là mạch gốc → số G môi trường cung cấp cho phiên mã = X2= 450

Đáp án cần chọn là: C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen nhân đôi 2 đợt, mỗi gen con sao mã 3 lần, nếu gen dài 5100 Å thì tổng số liên kết cộng hoá trị có trong tất cả các phân tử mARN được tạo ra là:

11996

5996

17988

35988

Xem đáp án

N = 5100 : 3,4 . 2 = 3000

Số gen con tạo ra là: 22= 4

Số mARN tạo thành là: 4.3 = 12

Số liên kết cộng hóa trị là: (1500 + 1500-1) . 12 = 35988

Đáp án cần chọn là: D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có chứa 1350 nuclêôtit và có 20% ađênin. Số liên kết hiđrô bị phá vỡ khi gen sao mã 3 lần bằng:

1755

5265

12285

8755

Xem đáp án

A = 270 →G =405

H = 2A + 3G = 540 + 1215 = 1755

Số liên kết H bị phá vỡ sau 3 lần sao mã là 3. 1755 = 5265

Đáp án cần chọn là: B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có tỉ lệ A/G=2/3. Gen này sao mà 2 lần đã lấy của môi trường 450 rU và 750 rA. Số liên kết hiđrô của gen nói trên là:

4875

2880

7800

3900

Xem đáp án

Số nuclêôtit loại A = (450 + 750) :2 = 600

Số nuclêôtit loại G = 600. 3 : 2 = 900

Số liên kết hiđrô của gen H = 2A + 3G = 3900

Đáp án cần chọn là: D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen của vi khuẩn tiến hành phiên mã đã cần môi trường nội bào cung cấp 900U; 1200G; 1500A; 900X. Biết phân tử mARN này có tổng số 1500 nucleotit. Số phân tử mARN tạo ra là

2

4

1

3

Xem đáp án

Tổng số ribonucleotit môi trường cung cấp để tổng hợp phân tử mARN là: 900 + 1200 + 1500 + 900 = 4500

Số phân tử mARN được tạo ra là: 45000 : 1500 = 3

Đáp án cần chọn là: D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen dài 0,408 micrômet tự nhân đôi 3 lần và mỗi gen con tạo ra đều sao mã 2 lần. Số phân tử mARN được tổng hợp và số đơn phân có chứa trong các phân tử mARN được tạo ra là:

8 phân tử và 9600 ribônuclêôtit

12 phân tử và 14400 ribônuclêôtit

6 phân tử và 7200 ribônuclêôtit

16 phân tử và 19200 ribônuclêôtit

Xem đáp án

N = 4080 : 3,4 × 2 = 2400

Số gen con tạo thành là 23 = 8

Số mARN tạo thành là 8 × 2 = 16

Số đơn phân có trong mARN là 2400:2.16 = 19200

Đáp án cần chọn là: D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 5 gen cấu trúc giống nhau đều tiến hành sao mã một số lần bằng nhau và đã sử dụng của môi trường nội bào 45000 ribônuclêôtit. Biết mỗi gen có 150 vòng xoắn (mỗi vòng xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit). Số lần sao mã của mỗi gen nói trên là

3 lần

6 lần

15 lần

30 lần

Xem đáp án

Số nuclêôtit của gen N = 150 . 20 = 3000

Số nu môi trường cung cấp cho a gen sao mã k lần là: 5. 3000.k:2=45000

→ k = 6

Đáp án cần chọn là: B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen có G = 20% và 720 nu loại T. Mạch đơn thứ nhất của gen có X = 276 nu và 21% A. Quá trình phiên mã của gen cần môi trường cung cấp 1404 nu loại U. Mạch khuôn là mạch nào và gen phiên mã mấy lần?

Mạch 2:2 lần

Mạch 1: 4 lần

Mạch 1: 3 lần

Mạch 2: 3 lần

Xem đáp án

Gen có: G = 20% và T = 720 → Vậy X = G = 20% và A = T = 720

G = 20% nên A = T = 30% → X = G = 480

→ Tổng số nu là 2400.

Mạch 1 có X1 = 276 và A1 = 21% số nu của mạch ⇒ A1 = 0,21 ×1200 = 252

Vậy mạch 2 có số nu loại A là A2 = 720 - 252 = 468

Ta có U trên mARN bắt cặp bổ sung với A trên mạch mã gốc trong phiên mã

Do đó ta xét 1404 không chia hết cho 252 và 1404 chia 468 được 3

→ Mạch 2 là mạch mã gốc

Số lần phiên mã là 3 lần

Đáp án cần chọn là: D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen thành phần có tỉ lệ giữa các đoạn exon/intron = 1,5. Trong các đoạn mã hóa chứa 4050 liên kết hidro. Phân tử mARN trưởng thành có tỉ lệ A:G:U:X= 1:3:2:4. Số nuclêôtit của gen này là:

3000

5000

2000

2500

Xem đáp án

Phân tử mARN trưởng thành có tỉ lệ A:G:U:X= 1:3:2:4

Đặt Am = x, Gm = 3x, Um = 2x, Xm = 4x

Vậy trên các đoạn exon (đoạn mã hóa) của gen có số lượng nu:

A = T = Am + Um = 3x

G = X = Gm + Xm = 7x

Số liên kết H của các đoạn mã hóa là (2A + 3G) = 27x = 4050

Vậy x = 150

Số nuclêôtit của các đoạn exon là: 2.10.x = 3000.

Exon/Intron = 3/2 → Số nuclêôtit của gen là: 3000 + 3000:3 × 2 = 5000 nuclêôtit

Đáp án cần chọn là: B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một phân tử mARN có hiệu số giữa các loại ribonucleotit như sau: A-U=450, X-U=300. Trên mạch khuôn của nó có T - X=20% số nuclêôtit của mạch. Biết gen tổng hợp ra mARN dài 6120 Å. Số lượng nuclêôtit loại A của mARN là

540

240

690

330

Xem đáp án

A - U = 450 → U = A - 450

X – U = 300 → X = 300 + U = A - 150

Trên mạch khuôn: T - X = 20% số nu của mạch.

→ Trên mARN có A - G = 20% số nu của mARN.

Gen tổng hợp ra mARN dài 6120 Å ⇔ có tổng số nu là 6120: 3,4 × 2 = 3600

→ Trên mARN có tổng số nu là 1800.

Vậy A - G = 360 ⇒ G = A - 360

Có A + U + G + X = 1800

Thay U, G, X, ta có

A + A - 450 + A  360 + A - 150 = 1800

→ A = 690

Đáp án cần chọn là: C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen cấu trúc thực hiện quá trình nhân đôi liên tiếp 2 lần, mỗi gen con tạo ra phiên mã 2 lần. Số phân tử ARN thông tin (mARN) được tạo ra trong toàn bộ quá trình trên là

16

4

32

8

Xem đáp án

1 gen nhân đôi 2 lần tạo 22= 4 gen;

4 gen này phiên mã 2 lần tạo 2×4 =8 mARN.

Đáp án cần chọn là: D