ĐGTD ĐH Bách khoa - Vấn đề thuộc lĩnh vực sinh học - Một số bệnh dịch ở người
Đề thi

ĐGTD ĐH Bách khoa - Vấn đề thuộc lĩnh vực sinh học - Một số bệnh dịch ở người

A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực87 lượt thi
26 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế nào là bệnh truyền nhiễm?

Là bệnh chỉ lây truyền trực tiếp từ người hoặc từ động vật sang người do tác nhân gây bệnh truyền nhiễm.

Là bệnh chỉ lây truyền trực tiếp từ người hoặc từ động vật sang người do tác nhân gây bệnh truyền nhiễm.

Là bệnh lây truyền trực tiếp hoặc gián tiếp từ người hoặc từ động vật sang người do tác nhân gây bệnh truyền nhiễm.

Là bệnh chỉ lây truyền trực tiếp hoặc gián tiếp từ người sang người do tác nhân gây bệnh truyền nhiễm.

Xem đáp án

Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây truyền trực tiếp hoặc gián tiếp từ người hoặc từ động vật sang người do tác nhân gây bệnh truyền nhiễm. Ví dụ: Bệnh cúm mùa lây trực tiếp từ người sang người, bệnh sốt xuất huyết lây từ người sang người qua muỗi đốt, bệnh cúm gia cầm lây từ gia cầm sang người.

Đáp án cần chọn là: C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh nào dưới đây được coi là bệnh dịch truyền nhiễm ở người

Bệnh covid-19

Bệnh sốt xuất huyết

Bệnh sởi

Tất cả các bệnh trên

Xem đáp án

Tất cả các bệnh nêu trên đều là bệnh dịch truyền nhiễm ở người

Đáp án cần chọn là: D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là tên viết tắt của dịch bệnh covid -19

Corona 2019-nCoV

Coronavirrus disease 2019

Coronavirrus disease 1999

Corona 1999-nCoV

Xem đáp án

Dịch Covid-19 viết tắt của cụm từ “Coronavirrus disease 2019”, là dịch bệnh do virus corona gây ra và xuất hiện lần đầu năm 2019.

Đáp án cần chọn là: B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Virus Corona lây lan như thế nào?

Virus này ban đầu xuất hiện từ nguồn động vật nhưng có khả năng lây lan từ người sang người thông qua tiếp xúc với dịch cơ thể của người bệnh (chất thải; nước bọt;...)

Người chăm sóc bệnh nhân có thể bị phơi nhiễm virus khi xử lý các chất thải của người bệnh

Virus cũng có thể bị lây từ việc ai đó chạm tay vào một vật mà người bệnh chạm vào, sau đó đưa lên miệng, mũi, mắt họ.

Tất cả các đáp án trên đều đúng

Xem đáp án

Ở người, virus lây từ người này sang người kia thông qua tiếp xúc với dịch cơ thể của người bệnh. Tùy thuộc vào mức độ lây lan của chủng virus, việc ho, hắt hơi hay bắt tay có thể khiến người xung quanh bị phơi nhiễm.

Đáp án cần chọn là: D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Không gian nào sau đây không phải là nơi có nguy cơ lây nhiễm covid-19

Đền chùa, lễ hội đông đúc nơi có nhiều người không đeo khẩu trang y tế.

Trong thang máy chật hẹp nơi mọi người đứng sát nhau.

Khu nhà, văn phòng đã được sát khuẩn

Trong không gian kín, lưu thông không khí kém

Xem đáp án

Những không gian có đông người chen chúc nhau, Khu không gian kín với nhiều người hoạt động , thường khó lưu thông không khí dẫn đến dễ dàng bị lây nhiễm bệnh. Bên cạnh đó, các bề mặt tiếp xúc đã bị nhiều người tiếp xúc trước đó, có nguy cơ lây nhiễm cao, do đó, nên hạn chế đến nơi đông người. (Không nói siêu thị vì ảnh hưởng đến kinh tế)

Đáp án cần chọn là: C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh Covid-19 được phát hiện đầu tiên ở đâu

Việt Nam

Trung Quốc

Thái Lan

Ấn Độ

Xem đáp án

COVID-19 (bệnh vi-rút corona 2019) là một bệnh do vi-rút có tên SARS-CoV-2 gây ra và được phát hiện vào  tháng 12 năm 2019 ở Vũ Hán, Trung Quốc.

Đáp án cần chọn là: B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải con đường lây nhiễm của virus corona

Lây nhiễm qua không khí

Lây trực tiếp khi tiếp xúc với người bệnh

Lây qua đường thức ăn

Lây qua đường tiêu hóa

Xem đáp án

Virus corona chủ yếu lây nhiễm qua không khí: Người lành tiếp xúc với giọt nước bọt từ người bệnh ho, hắt hơi, sổ mũi,… virus sẽ từ đó xâm nhập vào đường hô hấp của người lành

Lây trực tiếp khi tiếp xúc với người bệnh: Bắt tay với người bệnh

Lây tuyền khi tiếp xúc với các bề mặt chứa virus: Virus có 1 khoảng thời gian khá lâu tồn tại trong không khí và các bề mặt, khi người lành chạm tay vào các bề mặt chứa virus cũng rất dễ bị lây nhiễm

Lây qua đường tiêu hóa: chủ yếu do chăm sóc người bệnh

Đáp án cần chọn là: C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Các triệu chứng thường gặp của bệnh covid-19

Sốt, ho

Mất vị giác hoặc khứu giác

Ngứa họng

Cả ba đáp án trên đều đúng

Xem đáp án

Các triệu chứng thường gặp nhất: sốt, ho, mệt mỏi, mất vị giác hoặc khứu giác

Đáp án cần chọn là: D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là các triệu chứng ít gặp hoặc chỉ khi bệnh nặng mới biểu hiện:

Sốt

Mất vị giác hoặc khứu giác

Tiêu chảy, mẩm ngứa chân tay

Ho

Xem đáp án

Các triệu chứng thường gặp nhất: sốt, ho, mệt mỏi, mất vị giác hoặc khứu giác

Các triệu chứng ít gặp hơn: đau họng, đau đầu, đau nhức, tiêu chảy, da nổi mẩn hay ngón tay hoặc ngón chân bị tấy đỏ hoặc tím tái, mắt đỏ hoặc ngứa

Đáp án cần chọn là: C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Các phương pháp điều trị bệnh cho người bị mắc covid 19 là

Sử dụng bình thở oxy

Thông khí nhân tạo

Sử dụng Dexamethasone

Tất cả các đáp án trên đều đúng

Xem đáp án

Các nhà khoa học trên khắp thế giới đang nỗ lực tìm kiếm và phát triển các phương pháp điều trị COVID-19.

+ Biện pháp chăm sóc hỗ trợ tối ưu bao gồm việc thở oxy cho những người bệnh nặng và có nguy cơ mắc bệnh nặng, cùng biện pháp hỗ trợ hô hấp chuyên sâu hơn như thông khí nhân tạo cho những người bị bệnh trầm trọng.

+ Dexamethasone là một chất thuộc nhóm Corticosteroid, có thể giúp giảm thời gian thở máy và cứu sống những người bị bệnh nặng và trầm trọng.

Đáp án cần chọn là: D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những biện pháp sau, đâu là biện pháp phòng tránh dịch bệnh Covid-19

1. Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người khác

2. Khử khuẩn tay khi đến nơi công cộng.

3. Giữ khoảng cách 2m ở nơi đông người

4. Không đeo khẩu trang nơi công cộng

5. Không tụ tập đông người

6. Tập trung đông người nơi công cộng

7. Khai báo y tế ngay khi phát hiện mình có các triệu chứng, phát hiện f0 quanh khu vực,…

1,2,3,4,5

1,2,3,5,7

2,3,4,5

3,5,7

Xem đáp án

Hiện nay, đã có vaccin phòng bệnh covid 19 tuy nhiên vẫn không chủ quan và thực hiện đúng các quy định phòng tránh

+ Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người khác

+ Khử khuẩn tay khi đến nơi công cộng.

+ Giữ khoảng cách 2m ở nơi đông người

+ Không tụ tập đông người

+ Khai báo y tế ngay khi phát hiện mình có các triệu chứng, phát hiện f0 quanh khu vực,…

Đáp án cần chọn là: B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải là loại vaccine để phòng ngừa bệnh covid-19

AstraZeneca

Vero Cell

Spikevax

Xem đáp án

Vaccine MMR II là vaccine một loại vắc-xin chủng ngừa chống lại bệnh sởi, quai bị và rubella

Đáp án cần chọn là: C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải là loại vaccine để phòng ngừa bệnh covid-19

AstraZeneca

Vero Cell

Spikevax

Xem đáp án

Vaccine MMR II là vaccine một loại vắc-xin chủng ngừa chống lại bệnh sởi, quai bị và rubella

Đáp án cần chọn là: C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dịch sốt xuất huyết do virus nào gây nên

Dengue

Aedes Aegupti

Corona

Influenza A

Xem đáp án

Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm gây dịch do virus Dengue gây nên, trung gian truyền bệnh chủ yếu là muỗi Aedes Aegupti.

Đáp án cần chọn là: A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Sốt xuất huyết đã được ghi nhận từ thế kỷ XIII, đã xảy ra trên 100 nước với số ca nhiễm bệnh lên đến 50-1000 ca mỗi năm. Bệnh ghi nhận nhiều nhất vào tháng mấy:

Tháng 1

Tháng 5

Tháng 6

Tháng 10

Xem đáp án

Căn bệnh này đã được ghi nhận từ thế kỷ XIII, đã xảy ra trên 100 nước với số ca nhiễm bệnh lên đến 50-1000 ca mỗi năm. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) xếp sốt xuất huyết vào nhóm những căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cần được quan tâm.

Bệnh ghi nhận nhiều nhất vào tháng 10, đây là thời điểm thuận lợi để muỗi vằn truyền bệnh sinh sôi, tạo điều kiện bùng phát dịch sốt xuất huyết Dengue.

Đáp án cần chọn là: D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là biến chứng nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết

Nhồi máu cơ tim

Hạ tiểu cầu

Giảm huyết áp

Máu khó đông

Xem đáp án

2 biến chứng nguy hiểm của sốt xuất huyết

Hạ tiểu cầu: biến chứng hạ tiểu cầu không khiến cơ thể mệt mỏi, li bì. Do đó, nhiều người khỏe mạnh chủ quan, không theo dõi cho đến khi bị xuất huyết ồ ạt.

Cô đặc máu: biến chứng cô đặc máu có liên quan nhiều đến triệu chứng mệt, đau tức vùng gan, nôn, buồn nôn, lơ mơ, li bì, thường kéo dài 24-48 giờ.

Đáp án cần chọn là: B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Triệu chứng của bệnh sốt xuất huyết ở thể nhẹ là:

Chấm xuất huyết ngoài da, chảy máu cam

Nôn/ói ra máu, đi cầu phân đen

Sốt cao đột ngột 39 – 40 độ C, kéo dài 2 – 7 ngày, khó hạ sốt.

Đau bụng, buồn nôn, chân tay lạnh, người vật vã, hốt hoảng

Xem đáp án

Ở thể bệnh nhẹ: bệnh nhân có triệu chứng:

+ Sốt cao đột ngột 39 – 40 độ C, kéo dài 2 – 7 ngày, khó hạ sốt.

Những đâp án còn lại là những triệu chứng bệnh sốt xuất huyết ở thể nặng

Đáp án cần chọn là: C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Triệu chứng của bệnh sốt xuất huyết ở thể nặng là:

Sốt cao đột ngột 39 – 40 độ C, kéo dài 2 – 7 ngày, khó hạ sốt.

Chấm xuất huyết ngoài da, chảy máu cam, chảy máu chân răng

Đau đầu dữ dội ở vùng trán, sau nhãn cầu.

Có thể có nổi mẩn, phát ban.

Xem đáp án

Ở thể bệnh nặng: bao gồm các dấu hiệu ở thể nhẹ kèm theo một hoặc nhiều dấu hiệu như: + Dấu hiệu xuất huyết: Chấm xuất huyết ngoài da, chảy máu cam, chảy máu chân răng, vết bầm tím chỗ tiêm, nôn/ói ra máu, đi cầu phân đen (do bị xuất huyết nội tạng).

+ Đau bụng, buồn nôn, chân tay lạnh, người vật vã, hốt hoảng (hội chứng choáng do xuất huyết nội tạng gây mất máu, tụt huyết áp), nếu không được cấp cứu và điều trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong.

Đáp án đúng là B

Những đáp án còn lại là các triệu chứng ở thể nhẹ

Đáp án cần chọn là: B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cô đặc máu là biến chứng của bệnh nào sau đây:

Sốt xuất huyết

Covid -19.

Chân tay miệng

Cả ba bệnh trên

Xem đáp án

Cô đặc máu là biến chứng của bệnh sốt xuất huyết

Biến chứng cô đặc máu có liên quan nhiều đến triệu chứng mệt, đau tức vùng gan, nôn, buồn nôn, lơ mơ, li bì, thường kéo dài 24-48 giờ.

Đáp án cần chọn là: A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao phải thường xuyên thực hiện các biện pháp diệt loăng quoăng ở bể nước, dụng cụ chứa nước lớn…

Loăng quăng là loài vật trung gian truyên bệnh tương tự như muỗi Alophen

Loăng quăng cộng sinh trên ấu trùng muỗi Alophengiúp ấu trùng sinh trưởng tốt hơn

Loăng quăng chính là ấu trùng của muỗi Alophen

Loăng quăng là thức ăn chính của muỗi Alophen

Xem đáp án

Loăng quoăng chính là ấu trùng của muỗi Alophen

Vậy nên cần thực hiện thường xuyên các biện pháp diệt loăng quăng/bọ gậy bằng cách thả cá vào dụng cụ chứa nước lớn; thau rửa dụng cụ chứa nước vừa và nhỏ như bát kê chân chạn, lọ hoa, khay nước của tủ lạnh hay điều hòa, máng thoát nước, máng gia súc/gia cầm, bể cây cảnh; lật úp các dụng cụ không chứa nước; thay nước bình hoa/bình bông; bỏ muối, dầu hoặc hóa chất diệt lăng quăng/bọ gậy vào bát nước kê chân chạn, các ổ nước đọng.

Đáp án cần chọn là: C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu biện pháp phòng tránh dịch sốt xuất huyết

1. Đậy kín tất cả các dụng cụ chứa nước có thể chứa loăng quăng, bọ gậy

2. Loại bỏ, lật úp các vật liệu phế thải, các hốc nước tự nhiên không cho muỗi đẻ trứng

3. Ngủ màn, mặc quần áo dài phòng muỗi đốt ngay cả ban ngày.

4. Tích cực phối hợp với ngành y tế trong các đợt phun hóa chất phòng, chống dịch.

2

1

4

3

Xem đáp án

Cả 4 ý trên đều là phương pháp phòng chống bệnh sốt xuất huyết

Đáp án cần chọn là: C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối tượng thường gặp của bệnh chân tay miệng là

Người trưởng thành 20-30 tuổi

Trẻ vị thành niên

Trẻ em, dưới 5 tuổi

Người già

Xem đáp án

Tay chân miệng là một bệnh truyền nhiễm thường gặp ở trẻ nhỏ, nhất là các bé dưới 5 tuổi.

Đáp án cần chọn là: C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là tác nhân thường gặp gây ra bệnh chân tay miệng

Virus Dugent

Virus Coxsackie A16 và Enterovirustyp 71.

Virus TMV

Virus cúm

Xem đáp án

Bệnh tay chân miệng chủ yếu do nhóm virus đường ruột Enterovirus gây nên, thường gặp nhất là Coxsackie A16 và Enterovirustyp 71.

Đáp án cần chọn là: B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh chân tay miệng có bao nhiêu giai đoạn bệnh

1

3

5

2

Xem đáp án

Bệnh chân tay miệng có 3 giai đoạn bệnh, những dấu hiệu nhận biết khác nhau tùy vào từng giai đoạn:

Giaiđoạnbệnh3 – 6 ngày.

Giaiđoạnkhởiphátbắt đầu với các triệu chứng dễ nhận thấy gồm:

+ Trẻ bị sốt, mệt mỏi, sốt  nhẹ (37,5-38 độ C) hoặc bị sốt cao (38-39 độ C).

+ Đau họng.

+ Tổn thương, đau rát ở răng và miệng.

+ Chảy nước bọt nhiều.

+ Biếng ăn.

+ Tiêu chảy vài lần trong ngày.

Giaiđoạntoànphát(thường bắt đầu sau 1 – 2 ngày khởi phát bệnh)

+ Trẻ bị phát ban dạng phỏng nước ở lòng bàn tay, bàn chân, đầu gối, mông. Các bóng nước có đường kính 2 – 10mm, màu xám, hình bầu dục.

+ Loét miệng: ở niêm mạc má, lợi và lưỡi của trẻ xuất hiện các bóng nước có đường kính 2 – 3mm, dễ vỡ.

+ Trên mông của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ xuất hiện các mụn lở, rộp da.

+ Dấu hiệu toàn thân: rối loạn tri giác, mê sảng, co giật.

Đáp án cần chọn là: B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Giai đoạn ủ bệnh của bệnh chân tay miệng:

14 ngày

3-6 ngày

10-14 ngày

Không có thời gian ủ bệnh

Xem đáp án

Giai đoạn ủ bệnh của bệnh chân tay miệng 3 – 6 ngày

Đáp án cần chọn là: B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh chân tay miệng lây nhiễm qua đường nào

Tiêu hóa

Hô hấp

Máu

A, B đều đúng

Xem đáp án

Bệnh tay chân miệng lây truyền chủ yếu qua đường hô hấp và đường tiêu hóa.

Đáp án cần chọn là: D