ĐGTD ĐH Bách khoa - Vấn đề thuộc lĩnh vực sinh học - Công nghệ enzim và ứng dụng (Phần 1)
14 câu hỏi
Trong công nghệ sinh học, enzyme có chức năng:
Chất xúc tác cho mọi biến đổi vật chất trong công nghệ sinh học.
Thuốc thử có tính chuyên hóa cao
Enzyme và nhiều hoạt chất sinh học khác là sản phẩm của công nghệ sinh học
Cả ba đáp án trên đều đúng
Enzyme được xem như là một kỹ thuật quan trọng của công nghệ sinh học do có các chức năng sau:
- Enzyme là chất xúc tác cho mọi biến đổi vật chất trong công nghệ sinh học.
- Enzyme và nhiều hoạt chất sinh học khác là sản phẩm của công nghệ sinh học. Chúng có thể dùng làm công cụ mới của công nghệ sinh học, hay sử dụng trong các lãnh vực khác .
- Enzyme được xem là thuốc thử có tính chuyên hóa cao mà không có enzyme thì các quá trình công nghệ sinh học không thể tối ưu hóa được
Đáp án cần chọn là: D
Nguồn enzyme được thu nhận phổ biến trong công nghệ sinh học từ sinh vật:
Động vật
Thực vật:
Vi sinh vật
Nấm
Có thể thu nhận enzyme từ động vật như trypsin, chimotrypsin, từ thực vật như papain của đu đủ, amylase của đại mạch. Nhưng enzyme vi sinh vật là nguồn phổ biến và giá thành có ý nghĩa kinh tế nhất.
Đáp án cần chọn là: C
Nuôi cấy trên giá thể rắn với hàm lượng nước thấp khoảng 15-20% là phương pháp nuôi cấy vi sinh vật nào:
Nuôi cấy chìm
Nuôi cấy bề mặt
Nuôi cấy chân không
Nuôi cấy lỏng
Trong công nghệ enzyme
Phương pháp nuôi cấy bề mặt: là nuôi cấy trên giá thể rắn với hàm lượng nước thấp khoảng 15-20%.
Phương pháp nuôi cấy chìm: là nuôi cấy trong môi trường dịch thể, hàm lượng chất khô tối đa từ 25-30%, thường từ 10-15%.
Đáp án cần chọn là: B
Phương pháp nuôi cấy chìm là
Là nuôi cấy trên giá thể rắn với hàm lượng nước thấp khoảng 15-20%.
Là nuôi cấy trên giá thể rắn với hàm lượng nước thấp khoảng 50%.
Là nuôi cấy trong môi trường dịch thể, hàm lượng chất khô tối đa từ 25-30%, thường từ 10-15%.
là nuôi cấy trong môi trường dịch thể, hàm lượng chất khô tối đa 40-80%. thường 50%.
Phương pháp nuôi cấy bề mặt: là nuôi cấy trên giá thể rắn với hàm lượng nước thấp khoảng 15-20%. Ngoài thành phần dinh dưỡng là protein, tinh bột, khoáng …có thể trộn các chất làm xốp để thoáng khí.
Phương pháp nuôi cấy chìm: là nuôi cấy trong môi trường dịch thể, hàm lượng chất khô tối đa từ 25-30%, thường từ 10-15%. Ngoài protein, tinh bột, khoáng…còn có thể bổ sung kích thích tố.
Đáp án cần chọn là: C
Đâu là phương pháp tạo ra enzyme không tan
Phương pháp hấp phụ vật lý
Phương pháp đưa enzyme vào khuôn gel
Phương pháp cộng hóa trị của enzyme và chất mang
Cả ba phương pháp trên
Trong công nghệ sinh học, người ta sử dụng một số phương pháp để tạo ra enzyme không tan:
Phương pháp hấp phụ vật lí:là phương pháp hấp phụ lên bề mặt chất mang. Chất mang như cám, than hoạt tính, bột thủy tinh…Nhược điểm của phương pháp là enzyme dễ hòa tan trở lại, độ liên kết lỏng lẻo, khi chịu tác động lực ion lớn dễ bị nhả rA.
Phương pháp đưa enzyme vào khuôn gel: enzyme dễ định vị trong gel, mạng lưới chất trùng hợp càng nhỏ enzyme sẽ được giữ chặt hơn. Đây là cách được dùng khá phổ biến.
Phương pháp cộng hóa trị của enzyme và chất mang: dựa vào ái lực giữa enzyme và chất mang để tạo phức giữa enzyme - chất mang bằng liên kết cộng hóa trị. Đây cũng là phương pháp được dùng phổ biến.
Đáp án cần chọn là: D
Trong công nghệ enzyme, đặc biệt là trong công nghiệp, loại enzym nào được sử dụng phổ biến:
Enzyme tan
Enzyme không tan
Enzyme chỉ tan trong lipid
Cả ba loại trên
Trong công nghiệp thường sử dung enzyme ở dạng hòa tan, thường chỉ sử dụng được một lần và đó là lí do để người ta tạo ra enzyme không tan.
Đáp án cần chọn là: B
Loại enzyme được sử dụng phối hợp với coenzyme A, cytocrom C, ATP, carboxylase để chế thuốc điều trị bệnh tim mạch, bệnh thần kinh hoặc phối hợp với enzyme thủy phân để chữa bệnh thiếu enzyme tiêu hóa.
Pectinase
Cellulase
Amylase
Hemicellulase
Amylase được sử dụng phối hợp với coenzyme A, cytocrom C, ATP, carboxylase để chế thuốc điều trị bệnh tim mạch, bệnh thần kinh, phối hợp với enzyme thủy phân để chữa bệnh thiếu enzyme tiêu hóa.
Đáp án cần chọn là: C
Loại enzyme được dùng để sản xuất môi trường dinh dưỡng để nuôi cấy vi sinh vật sản xuất ra kháng sinh, chất kháng độc…
Pectinase
Cellulase
Amylase
Protease
Protease được dùng làm thuốc chữa tắc nghẽn tim mạch, tiêu mủ vết thương, làm thông đường hô hấp, chống viêm, làm thuốc tăng tiêu hóa protein, thành phần của các loại thuốc dùng trong da liễu và mỹ phẩm…
Trong y học các protease cũng được dùng để sản xuất môi trường dinh dưỡng để nuôi cấy vi sinh vật sản xuất ra kháng sinh, chất kháng độc… Ngoài ra người ta còn dùng enzyme protease để cô đặc và tinh chế các huyết thanh kháng độc để chửa bệnh.
Đáp án cần chọn là: D
Phương pháp thu nhận enzyme gồm bao nhiêu bước chính
2
3
4
5
Cách làm:Phương pháp thu nhận enzyme gồm 3 bước chính:+ Chọn đối tượng+ Nuôi cấy đối tượng (thường là vi sinh vật)+ Thu nhận chế phẩm enzyme
Đáp án cần chọn là: B
Có thể thu nhận enzyme từ những nguồn nào
Động vật
Thực vật
Vi sinh vật
Cả ba đáp án trên
Có thể thu nhận enzyme từ động vật như trypsin, chimotrypsin, từ thực vật như papain của đu đủ, amylase của đại mạch. Nhưng enzyme vi sinh vật là nguồn phổ biến và giá thành có ý nghĩa kinh tế nhất.
Đáp án cần chọn là: D
Người ta sử dụng gì để kết tủa và thu enzyme tinh sạch
Gel
Ethanol
Iot
HCl
Người ta sử dụng Ethanol, aceton, muối trung tính để kết tủa và thu enzyme tinh sạch
Đáp án cần chọn là: B
Nhiệm vụ của chuẩn đoán enzyme là:
Phân tích xác định nồng độ cơ chất như glucose, ure, cholesterol… với sự hổ trợ của enzyme .
Xác định hoạt tính xúc tác của enzyme trong mẫu sinh vật.
Xác định nồng độ cơ chất với sự hổ trợ của thuốc thử enzyme đánh dấu.
Cả ba đáp án trên đều đúng
Hiện nay trong y học đã xuất hiện lãnh vực mới gọi là chẩn đoán enzyme, có nhiệm vụ:
- Phân tích xác định nồng độ cơ chất như glucose, ure, cholesterol… với sự hổ trợ của enzyme .
- Xác định hoạt tính xúc tác của enzyme trong mẫu sinh vật.
- Xác định nồng độ cơ chất với sự hổ trợ của thuốc thử enzyme đánh dấu.
Đáp án cần chọn là: D
Enzyme được sử dụng để kiểm tra glucose nước tiểu là:
Pectinase
Cellulase
Glucose oxidase
Protease
Dùng glucose oxidase để kiểm tra glucose nước tiểu.
Đáp án cần chọn là: C
Người ta sử dụng urease để
Định lượng glutamic
Định lượng ure
Kiểm tra độ tinh sạch của ure
Kiểm tra chất lượng ure
Dùng urease để định lượng ure
Đáp án cần chọn là: B






