ĐGTD ĐH Bách khoa - Vấn đề thuộc lĩnh vực sinh học - Điều hòa gen
19 câu hỏi
Sự biểu hiện điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ diễn ra chủ yếu ở cấp độ:
Phiên mã
Sau phiên mã
Trước phiên mã
Dịch mã
Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu diễn ra ở giai đoạn phiên mã.
Đáp án cần chọn là: A
Sự kiểm soát gen ở sinh vật nhân thực đa bào phức tạp hơn so với nhân sơ là do:
Các tế bào nhân thực lớn hơn.
Sinh vật nhân sơ sống giới hạn trong môi trường ổn định.
Các nhiễm sắc thể nhân thực có ít nuclêôtit hơn, do vậy mỗi trình tự nuclêôtit phải đảm nhiệm nhiều chức năng.
Trong cơ thể sinh vật nhân thực đa bào, các tế bào khác nhau được biệt hóa về các chức năng khác nhau.
Ở sinh vật nhân thực đa bào, kiểm soát gen phức tạp hơn so với nhân sơ do các tế bào khác nhau được biết hóa chức năng khác nhau.
Đáp án cần chọn là: D
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ?
Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.
Gen điều hoà R tổng hợp prôtêin ức chế.
ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã.
Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế.
Cả khi môi trường có lactôzơ và không có lactôzơ, gen điều hòa R đều tổng hợp prôtêin ức chế.
Đáp án cần chọn là: B
Trong cấu trúc của operon lac, nếu đột biến làm mất một đọan phân tử ADN thì trường hợp nào sau đây sẽ vẫn tổng hợp được tất cả các gen cấu trúc.
Mất vùng khởi động
Mất vùng vận hành
Mất gen điều hòa
Mất một gen cấu trúc
Đột biến mất vùng khởi động và vùng vận hành đều làm cho gen không tổng hợp được.
Đột biến mất một gen cấu trúc thì chỉ tổng hợp được cho 2 gen còn lại
Đáp án cần chọn là: C
Khi nào thì prôtêin ức chế làm ngưng hoạt động của opêron Lac?
Khi môi trường có nhiều lactôzơ
Khi có hoặc không có lactôzơ.
Khi môi trường không có lactôzơ.
Khi môi trường có lactôzơ
Khi môi trường không có lactozơ
Đáp án cần chọn là: C
Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là:
1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactôzơ
3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ
1 phân tử mARN mang thông tin tương ứng của 3 gen Z, Y, A
3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A
3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ
Đáp án cần chọn là: B
Sơ đồ sau mô tả mô hình cấu trúc của opêon Lac của vi khuẩn E.coli. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Nếu gen điều hòa nhân đôi 4 lần thì gen A cũng nhân đôi 4 lần.
II. Nếu gen Y tạo ra 6 phân tử mARN thì gen Z cũng tạo ra 6 phân tử mARN.
III. Nếu gen A nhân đôi 1 lần thì gen Z cũng nhân đôi 1 lần.
IV. Quá trình phiên mã của gen Y nếu có bazơ nitơ dạng hiếm thì có thể phát sinh đột biến gen.
2
3
1
4
Các phát biểu đúng là: I, III, IV
II sai, cả Operon chỉ tạo 1 mARN.
Đáp án cần chọn là: B
Mỗi tế bào trong một cơ thể bình thường của con người đều được nhân lên từ hợp tử. tuy nhiên, cuối cùng các tế bào trở thành biệt hóa để thực hiện các nhiệm vụ và chức năng cụ thể. Điều gì giải thích rõ nhất sự xuất hiện này ?
Nhiễm sắc thể trao đổi chéo trong giai đoạn phân bào
Đột biến gen ngẫu nhiên
Di truyền đáp ứng với môi trường
Thay đổi biểu hiện của các gen
Sự biệt hóa của các tế bào thể hiện là sự biểu hiện của các gen ở các mô khác nhau của các cơ quan là khác nhau.
Đáp án cần chọn là: D
Ở vi khuẩn E.coli, giả sử có 6 chủng đột biến sau đây:
Chủng I: Đột biến ở gen cấu trúc A làm cho phân tử prôtêin do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng.
Chủng II: Đột biến ở gen cấu trúc Z làm cho phân tử prôtêin do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng
Chủng III: Đột biến ở gen cấu trúc Y nhưng không làm thay đổi chức năng của prôtêin.
Chủng IV: Đột biến ở gen điều hòa R làm cho phân tử prôtêin do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng.
Chủng V: Đột biến ở gen điều hòa R làm cho gen này mất khả năng phiên mã.
Chủng VI: Đột biến ở vùng khởi động (P) của Operon làm cho vùng này bị mất chức năng
Khi môi trường có đường lactôzơ, có bao nhiêu chủng có gen cấu trúc Z, Y, A không phiên mã?
2
4
1
3
Khi môi trường có đường lactôzơ, các chủng có gen cấu trúc Z, Y, A không phiên mã là: VI
Các chủng còn lại vẫn phiên mã bình thường.
Phải đột biến vào vùng vận hành (= promotor P + operator O) mới có khả năng làm cho đoạn gen cấu trúc phía sau không được phiên mã
Đáp án cần chọn là: C
Khi môi trường không có lactôzơ nhưng enzim chuyển hóa lactôzơ vẫn được tạo ra. Có bao nhiêu giả thuyết sau đây đúng với hiện tượng trên?
I. Do vùng khởi động (P) của opêron bị bất hoạt.
II. Do gen điều hòa (R) bị đột biến nên không tạo được prôtêin ức chế.
III. Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với prôtêin ức chế.
IV. Do gen cấu trúc (Z, Y, A) bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện của gen.
3
2
4
1
I: P bị bất hoạt → ARN polimerase không thể liên kết → gen cấu trúc không được phiên mã → I sai.
II: gen R bị đột biến → không có prôtêin ức chế → gen cấu trúc được phiên mã → II đúng.
III: O bị đột biến → Không liên kết với prôtêin ức chế → gen cấu trúc được phiên mã → III đúng.
IV: đột biến gen cấu trúc không ảnh hưởng tới gen điều hoà, prôtêin ức chế vẫn bám vào O → không được dịch mã → IV sai.
Đáp án cần chọn là: B
Giả sử một chủng vi khuẩn E.coli đột biến, chủng vi khuẩn này không có khả năng sử dụng đường lactôzơ cho quá trình trao đổi chất. Đột biến nào sau đây không phải là nguyên nhân làm xuất hiện chủng vi khuẩn này?
Đột biến ở gen điều hòa R làm cho gen này mất khả năng phiên mã.
Đột biến ở vùng khởi động P của operon làm cho các gen trong operon mất khả năng phiên mã
Đột biến ở gen cấu trúc A làm cho phân tử prôtêin do gen này quy định tổng hợp mất chức năng.
Đột biến ở gen cấu trúc Z làm cho phân tử prôtêin do gen này quy định tổng hợp mất chức năng.
Chủng vi khuẩn này không có khả năng sử dụng đường lactôzơ → không có enzyme phân giải → các gen cấu trúc không hoạt động → Đột biến ở vùng khởi động P của operon làm cho các gen trong operon mất khả năng phiên mã.
Đáp án cần chọn là: B
Điều gì sẽ xảy ra nếu gen điều hoà của Opêron Lac ở vi khuẩn bị đột biến tạo ra sản phẩm có cấu hình không gian bất thường?
Opêron Lac sẽ chỉ hoạt động quá mức bình thường khi môi trường có lactôzơ.
Opêron Lac sẽ không hoạt động bất kể môi trường có loại đường nào.
Opêron Lac sẽ hoạt động ngay cả khi môi trường không có lactôzơ
Opêron Lac sẽ không họat động ngay cả khi môi trường có lactôzơ.
Nếu sản phẩm của gen điều hoà (prôtêin ức chế) có cấu hình không gian bất thường → không gắn được vào O hoặc không có hoạt tính → Operon Lac hoạt động ngay cả khi không có lactose.
Đáp án cần chọn là: C
Ở một chủng vi khuẩn đột biến, khi môi trường có đường lactôzơ hay không có đường lactôzơ thì các gen cấu trúc trong operon Lac đều phiên mã tổng hợp mARN, mARN dịch mã tổng hợp các enzim. Theo suy luận lí thuyết, khi bị đột biến ở vùng nào sau đây thì dẫn tới hiện tượng trên?
Vùng khởi động của gen điều hòa.
Vùng chứa gen cấu trúc Z.
Vùng khởi động của operon.
Vùng chứa gen cấu trúc Y.
Khi môi trường có lactôzơ hay không có lactôzơ thì quá trình dịch mã và phiên mã các gen cấu trúc vẫn diễn ra thì có thể là do đột biến ở vùng khới động của gen điều hòa dẫn tới ARN không liên kết và phiên mã mARN của gen điều hòa dẫn đến prôtêin ức chế không hình thành và không liên kết với vùng vận hành.
Hoặc có thể vùng vận hành của operon bị đột biến nên prôtêin ức chế không liên kết được.
Đáp án cần chọn là: A
Vai trò của các gen cấu trúc Z, Y, A trong Operon Lac ở vi khuẩn E. coli là:
Tổng hợp prôtêin ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
Tạo ra các enzyme phân giải đường lactozơ.
Tổng hợp enzyme ARN polimerase bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.
Tổng hợp các prôtêin ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.
Cụm gen cấu trúc Z, Y, A có vai trò tổng hợp các enzyme phân giải đường lactose.
Đáp án cần chọn là: B
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, prôtêin ức chế do gen nào sau đây mã hóa?
Gen điều hòa
Gen cấu trúc
Gen cấu trúc Y
Gen cấu trúc A.
Trong cơ thể điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, prôtêin ức chế do gen điều hòa mã hóa.
Đáp án cần chọn là: A
Ở vi khuẩn, gen điều hòa (R) có cấu trúc giống với cấu trúc Operon ở vùng
mã hóa.
O và vùng mã hóa
P và vùng mã hóa.
O, P và vùng mã hóa.
Ở vi khuẩn, gen điều hòa (R) có cấu trúc giống với cấu trúc Operon ở vùng mã hóa, có thể phiên mã, dịch mã tạo ra prôtêin ức chế.
Đáp án cần chọn là: A
Ở sinh vật nhân thực, điều hòa hoạt động gen chủ yếu diễn ra ở giai đoạn:
dịch mã.
sau dịch mã.
tất cả các giai đoạn
phiên mã.
Điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân thực ở tất cả các giai đoạn
Đáp án cần chọn là: C
Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?
Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó.
Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.
Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.
Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt.
Vì lactozơ liên kết với protein ức chế làm mất cấu hình không gian của protein ức chế → mất tác dụng.
Đáp án cần chọn là: A
Trong cơ chế điều hòa sinh tổng hợp prôtêin ở vi khuẩn E.coli, khi môi trường có lactôzơ (có chất cảm ứng) thì diễn ra các sự kiện nào?
1. Gen điều hòa chỉ huy tổng hợp một loại prôtêin ức chế
2. Chất cảm ứng kết hợp với prôtêin ức chế, làm vô hiệu hóa chất ức chế.
3. Quá trình phiên mã của các gen cấu trúc bị ức chế, không tổng hợp được mARN.
4. Vùng vận hành được khởi động, các gen cấu trúc hoạt động tổng hợp mARN, từ đó tổng hợp các chuỗi pôlipeptit.
Phương án đúng là:
1, 2.
1, 3.
1, 4.
1, 2, 4.
Khi môi trường có chất cảm ứng, các sự kiện xảy ra là 1, 2, 4.
3 xảy ra khi môi trường không có lactozơ.
Đáp án cần chọn là: D








