ĐGTD ĐH Bách khoa - Sử dụng ngôn ngữ Tiếng Anh - Bài tập tìm lỗi sai trong câu
Đề thi

ĐGTD ĐH Bách khoa - Sử dụng ngôn ngữ Tiếng Anh - Bài tập tìm lỗi sai trong câu

A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực87 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Find one error in each of the following sentences (A, B, C or D)

It is much easier for a foreigner to become an American citizen if he has a close relative whoever is already an American. 

much

to become

he has

whoever

Xem đáp án

Giải thích:

who là đại từ quan hệ để thay thế cho danh từ chỉ người trước đó (a close relative)

Thay whoever =>who

=>It is much easier for a foreigner to become an American citizen if he has a close relative who is already an American. 

Tạm dịch: Một người nước ngoài trở thành 1 công dân Mĩ dễ dàng hơn nếu anh ta có 1 người thân thiết là người Mĩ.

Đáp án cần chọn là: D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

My father used to giving me somegood advice whenever I had a problem.

giving

some

good

whenever

Xem đáp án

Cấu trúc: S + used to + V nguyên thể (từng thường làm gì trong quá khứ)

Sửa: giving ->give

=>My father used to give me some good advice whenever I had a problem.

Tạm dịch: Cha tôi thường cho tôi một số lời khuyên bổ ích mỗi khi tôi gặp khó khăn.

Đáp án cần chọn là: A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

The better you are at English, more chance you have to get a job with international organizations.

better

are at

more chance

a job

Xem đáp án

Cấu trúc: The adj-er + S + be, the more + N + S + V

Sửa: more chance ->the more chance

=>The better you are at English, the more chan ceyou have to get a job with international organizations.

Tạm dịch: Bạn càng giỏi tiếng Anh, bạn càng có nhiều cơ hội kiếm được việc làm trong các tổ chức quốc tế.

Đáp án cần chọn là: C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

The price of gold depend son several factor, including supply and demand in relation to the value of the dollar.

The price

depends

factor

in realtion to

Xem đáp án

several + N đếm được số nhiều (một vài, một số)

Sửa: factor ->factors

=>The price of gold depends on several factors, including supply and demand in relation to the value of the dollar.

Tạm dịch: Giá vàng phụ thuộc vào một số yếu tố, bao gồm cả cung và cầu so với giá trị của đồng đô la.

Đáp án cần chọn là: C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

I often look into new words in the dictionary whenever I don’t know their meanings.

look into

in

whenever

their

Xem đáp án

look up (ph.v) tra cứu

look into (ph.v) kiểm tra, xem xét

Sửa: look into ->look up

=>I often look up new words in the dictionary whenever I don’t know their meanings.

Tạm dịch: Tôi thường tra từ mới trong từ điển bất cứ khi nào tôi không biết nghĩa của chúng.

Đáp án cần chọn là: A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Although his family is poor, but he studies very well.

is

but

studies

well

Xem đáp án

Cấu trúc: Although/ Even though + S + V, S + V (mặc dù..,….)

Chú ý: giữa 2 mệnh đề không có liên từ nào liên kết

Sửa: bỏ “but”

=>Although his family is poor, he studies very well.

Tạm dịch: Tuy nhà nghèo nhưng anh ấy học rất giỏi.

Đáp án cần chọn là: B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

The package must be wrapped carefully before it is post.

The package

must be wrapped

before

is post

Xem đáp án

Chủ ngữ it (the package) không thể thực hiện được hành động post (gửi) nên ta phải chia động từ ở vế này ở dạng bị động

Câu bị động thì hiện tại đơn: S + is/ am/ are + Vp2

Sửa: is post ->is posted

=>The package must be wrapped carefully before it is posted.

Tạm dịch: Gói hàng phải được gói cẩn thận trước khi nó được vận chuyển.

Đáp án cần chọn là: D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

I am very interesting in problems caused by pollution.

I am

interesting

caused

pollution

Xem đáp án

Cấu trúc: be interested + in + N/ Ving: quan tâm, thích thú

Sửa: interesting ->interested

=>I am very interested in problems caused by pollution.

Tạm dịch: Tôi rất quan tâm đến các vấn đề do ô nhiễm gây rA.

Đáp án cần chọn là: B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

George hasn’t completed the assignment yet, and Maria hasn’t too.

hasn’t

the assignment

yet

hasn’t too

Xem đáp án

Ta dùng Too/ Either đứng cuối câu để diễn ta ý nghĩa đồng tính với vế trước

- Too dùng với câ khẳng định

- Either dùng với câu phủ định

Sửa: hasn’t too ->hasn’t either

=>George hasn’t completed the assignment yet, and Maria hasn’t either.

Tạm dịch: George vẫn chưa hoàn thành bài tập và Maria cũng vậy.

Đáp án cần chọn là: D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Today was such beautiful day that I couldn’t bring myself to complete all my chores.

such beautiful

that

myself

chores

Xem đáp án

Cấu trúc: S + be + such (a/an) + adj + N that + clause = S + be + so + adj+ that + clause

Ta thấy danh từ “day” đếm được nên phải có mạo từ “a” đi kèm

Sửa: such beautiful ->such a beautiful

=>Today was such a beautiful day that I couldn’t bring myself to complete all my chores.

Tạm dịch: Hôm nay là một ngày đẹp trời đến nỗi tôi không thể hoàn thành tất cả công việc của mình.

Đáp án cần chọn là: A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

The teacher asked him why hadn’t he done his homework, but he said nothing.

asked

why hadn’t he done

but

said nothing

Xem đáp án

Cấu trúc: S + asked + O + wh-word + S + V (lùi thi)

Chú ý: không đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ

Sửa: why hadn’t he done ->why he hadn’t done

=>The teacher asked him why he hadn’t done his homework, but he said nothing.

Tạm dịch: Giáo viên hỏi anh ấy tại sao anh ấy chưa làm bài tập về nhà, nhưng anh ấy không nói gì.

Đáp án cần chọn là: B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

They hardly never go to the beach because of their thickness, do they?

hardly never

the beach

because of

they

Xem đáp án

Cả 2 từ hardly và never đều mang nghĩa phủ định (không) nên không thể đứng cùng nhau trong 1 mệnh đề

Sửa: bỏ hardly hoặc bỏ never

=>They hardly go to the beach because of their thickness, do they?

Tạm dịch: Họ hầu như không đi biển vì độ dày của chúng, phải không?

Đáp án cần chọn là: A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

One of the most popular holiday in the U.S is Thanksgiving, which is celebrated in November.

the most

holiday

is

in

Xem đáp án

One of + N đếm được số nhiều: 1 trong những

Sửa: holiday ->holidays

=>One of the most popular holiday sin the U.S is Thanksgiving, which is celebrated in November.

Tạm dịch: Một trong những ngày lễ phổ biến nhất ở Hoa Kỳ là Lễ Tạ ơn, được tổ chức vào tháng 11.

Đáp án cần chọn là: B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

My mother still spends 14 hours a day do the housework.

My

spends

a day

do

Xem đáp án

Cấu trúc: spend time/ money (on) + Ving: dành thời gian/ tiền vào việc gì

Sửa: do ->doing

=>My mother still spends 14 hours a day doingthe housework.

Tạm dịch: Mẹ tôi vẫn dành 14 giờ mỗi ngày để làm việc nhà.

Đáp án cần chọn là: D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

She asked why did Mathew look so embarrassed when he saw Carole.

asked why

did Mathew look

embarrassed

saw

Xem đáp án

Cấu trúc: S + asked + O + wh-word + S + V (lùi thì)

Chú ý: không đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ

Sửa: did Mathew look =>Mathew looked

=>She asked why Mathew looked so embarrassed when he saw Carole.

Tạm dịch: Cô ấy hỏi tại sao Mathew lại trông rất xấu hổ khi nhìn thấy Carole.

Đáp án cần chọn là: B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Either the doctor or the nurses takes care of changing the patients’ bandages.

Either

takes

changing

patients’

Xem đáp án

Either N1+ or N2 + V (chia theo danh từ N2)

Ta thấy the nurses là danh từ số nhiều nên động từ chia số nhiều

Sửa: takes ->take

=>Either the doctor or the nurses take care of changing the patients’ bandages.

Tạm dịch: Bác sĩ hoặc y tá chăm sóc thay băng cho bệnh nhân.

Đáp án cần chọn là: B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Each of the members of the group were made to write a report every week.

members

group

were

write

Xem đáp án

Each of + Ns + V (chia số ít)

Sửa: were ->was

=>Each of the members of the group wasmade to write a report every week.

Tạm dịch: Mỗi thành viên của nhóm được yêu cầu viết báo cáo hàng tuần.

Đáp án cần chọn là: C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

I can’t stand make noise in class. Would you please do something?

make

Would

do

something

Xem đáp án

Cấu trúc: can’t stand + Ving: không thể chịu đựng việc gì

Sửa: make ->making

=>I can’t stand making noise in class. Would you please do something?

Tạm dịch: Tôi không thể chịu được việc gây ồn ào trong lớp. Bạn vui lòng làm gì đó?

Đáp án cần chọn là: A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

The first nation park in the world, calling Yellowstone Park, was established in 1872.

The

in

calling

was established

Xem đáp án

Với mệnh đề chủ động, rút gọn mệnh đề bằng Ving

Với mệnh đề bị động, rút gọn mệnh đề bằng Vp2

Ta thấy “call” phải được chia ở thể bị động với nghĩa “được gọi là” ở trong mệnh đề quan hệ này

Sửa: calling ->called

=>The first nation park in the world, called Yellowstone Park, was established in 1872.

Tạm dịch: Công viên quốc gia đầu tiên trên thế giới, được gọi là Công viên Yellowstone, được thành lập vào năm 1872.

Đáp án cần chọn là: C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Do you think two hours are too long to wait for someone?

Do you

are too

to wait

someone

Xem đáp án

Chủ ngữ là cụm danh từ về khoảng cách, số lượng, đo lường, tiền tệ luôn chia động từ ở dạng số ít

Sửa: are too ->is too

=>Do you think two hours is too long to wait for someone?

Tạm dịch: Bạn có nghĩ rằng hai giờ là quá lâu để chờ đợi một ai đó?

Đáp án cần chọn là: B