ĐGTD ĐH Bách khoa - Sử dụng ngôn ngữ Tiếng Anh - Bài tập hoàn thành câu, viết lại câu
Đề thi

ĐGTD ĐH Bách khoa - Sử dụng ngôn ngữ Tiếng Anh - Bài tập hoàn thành câu, viết lại câu

A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực67 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best restates each of the given sentences?

He started learning French six years ago.

He has learned French for six years.

It was six years ago did he start learning French.

He hasn't learnt French for six years.

It is six years since he has learnt French.

Xem đáp án

Cấu trúc: S + started + Ving + time + ago = S + has/ have + Vp2 + for + time. (…bắt đầu làm gì từ…)

=>He started learning French six years ago.

= He has learned French for six years.

Tạm dịch: Anh ấy bắt đầu học tiếng Pháp từ sáu năm trước. = Anh ấy đã học tiếng Pháp được sáu năm.

Đáp án cần chọn là: A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

"I will pay back the money, Gloria.” said Ivan.

Ivan apologized to Gloria for borrowing her money.

Ivan offered to pay Gloria the money back.

Ivan promised to pay back Gloria's money.

Ivan suggested paying back the money to Gloria.

Xem đáp án

apologized (v) xin lỗi

offered (v) mời

promised (v) hứa

suggested (v) gợi ý

Ta thấy câu trực tiếp mang nghĩa lời hứa nên động từ tường thuật phù hợp là promised

Cấu trúc promise to V (hứa làm gì)

=>"I will pay back the money, Gloria.” said Ivan.

= Ivan promised to pay back Gloria's money.

Tạm dịch:

"Tôi sẽ trả lại tiền, Gloria." Ivan nói.

= Ivan hứa sẽ trả lại tiền cho Gloria.

Đáp án cần chọn là: C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

The woman was too weak to lift the basket.

Although she was weak, she could lift the basket.

The woman shouldn't have lifted the basket because she was so weak.

The woman was so weak that she couldn't lift the basket.

The woman lifted the basket, so she wasn't very weak.

Xem đáp án

Cấu trúc: S + be + too + adj + to V: quá… để làm gì

= S + be + so adj that S +couldn’t/ can’t + V: quá … đến nỗi không thể

=>The woman was too weak to lift the basket.

= The woman was so weak that she couldn't lift the basket.

Tạm dịch: Người phụ nữ yếu đến mức không thể nhấc nổi chiếc giỏ.

Đáp án cần chọn là: C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

"If I were you, I would take a break," Tom said to Daisy.

Tom wanted to take a break with Daisy.

Tom advised Daisy to take a break.

Tom suggested not taking a break.

Tom wanted to take a break, and so did Daisy.

Xem đáp án

Câu tường thuật với lời khuyên ta dùng động từ tường thuật “advise”

Cấu trúc: advise + O + to V: khuyên ai làm gì

=>"If I were you, I would take a break," Tom said to Daisy.

= Tom advised Daisy to take a break.

Tạm dịch: "Nếu tôi là bạn, tôi sẽ nghỉ ngơi," Tom nói với Daisy.

= Tom khuyên Daisy nên nghỉ ngơi.

Đáp án cần chọn là: B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

His eel soup is better than any other soups I have ever eaten.

Of all the soups I have ever eaten, his eel soup is the best.

I have ever eaten many soups that are better than his eel soup.

His eel soup is the worst of all soups I have eaten.

His eel soup is good but I have ever eaten many others better.

Xem đáp án

Cấu trúc: S + be the most adj/ adj-est …= S + be more adj/ adj-er than any other one

=>His eel soup is better than any other soups I have ever eaten.

= Of all the soups I have ever eaten, his eel soup is the best.

Tạm dịch: Súp lươn của anh ấy ngon hơn bất kỳ món súp nào khác mà tôi từng ăn.

= Trong tất cả các món súp tôi đã từng ăn, món súp lươn của anh ấy là ngon nhất.

Đáp án cần chọn là: A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

The meal didn’t cost so much as I expected.

The meal cost less than I expect.

The meal cost the most expensive as I expected.

The meal was as cheap as I expected.

The meal cost little than I expected.

Xem đáp án

Cấu trúc so sánh không bằng: S + V + not + as + adv + as …

Cấu trúc so sánh ít hơn: S + V + trạng từ so sánh hơn + than …

Tạm dịch: Bữa ăn không tốn nhiều tiền như tôi tưởng.

A. Chi phí bữa ăn thấp hơn tôi tưởng.

B. Bữa ăn có giá đắt nhất như tôi tưởng. =>sai nghĩa

C. Bữa ăn rẻ như tôi tưởng. =>sai nghĩa (câu gốc không có nói bữa ăn rẻ)

D. Bữa ăn tốn ít hơn tôi tưởng. =>sai ở “little” phải là “less”

Đáp án cần chọn là: A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

My friend told me, “If I were you, I would not smoke so much.”

My friend suggested not smoking so much.

My friend warned me against smoking so much.

My friend prohibited me from smoking so much.

My friend advised me not to smoke so much.

Xem đáp án

Cấu trúc: If I were you … =>thường để đưa ra lời khuyên (nếu mình ở vị trí người ta thì mình sẽ không làm vậy)

advise sb not to V: khuyên ai không làm gì

warn sb against V-ing: cảnh báo ai không làm gì

prohibit sb from V-ing: cấm ai làm gì

suggest not V-ing: đề nghị ai đó không làm gì (cả người nói và người nghe không làm)

=>D. My friend advised me not to smoke so much.

Tạm dịch: Bạn tôi nói với tôi rằng: “Nếu tớ là cậu, tớ sẽ không hút thuốc nhiều như vậy”.

D. Bạn tôi khuyên tôi không nên hút thuốc nhiều như vậy.

Đáp án cần chọn là: D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

They will consider the issue at next week’s meeting.

The issue will be consider at next week’s meeting.

They will be considered the issue at next week’s meeting.

Consideration will be given to the issue at next week’s meeting.

Consideration will be issues at next week’s meeting by them.

Xem đáp án

Cấu trúc câu bị động thì tương lai đơn: S + will + be + P2

=>C. Consideration will be given to the issue at next week’s meeting.

Tạm dịch: Họ sẽ xem xét vấn đề này trong cuộc họp vào tuần tới.

= C. Việc xem xét sẽ được đưa ra ở cuộc họp vào tuần tới.

Đáp án cần chọn là: C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Madeleine wears high heels to look taller.

In order to look taller, Madeleine wears high heels.

So that to look taller, Madeleine wears high heels.

Madeleine wants high heels to make her taller.

Madeleine buys high heels to look taller.

Xem đáp án

Khi diễn tả mục dịch làm gì, ta dùng cấu trúc; to V/ so as to V/ in order to V

=>Madeleine wears high heels to look taller.

= In order to look taller, Madeleine wears high heels.

Tạm dịch: Madeleine đi giày cao gót để trông cao hơn.

Đáp án cần chọn là: A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

"Why don't you get your hair cut, Gavin?" said Adam.

Adam advised Gavin to cut his hair.

Gavin was suggested to have a haircut.

It was suggestible that Adam get Gavin's haircut.

Adam suggested that Gavin should have his haircut.

Xem đáp án

Với lời gợi ý, ta dùng động từ tường thuật “suggest”

Cấu trúc: S + suggested O + Ving = S + suggested + (that) + S2 + (should) V nguyên thể

=>"Why don't you get your hair cut, Gavin?" said Adam.

= Adam suggested that Gavin should have his haircut.

Tạm dịch:

"Tại sao bạn không cắt tóc, Gavin?" Adam nói.

= Adam gợi ý rằng Gavin nên cắt tóc.

Đáp án cần chọn là: D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

"Leave my house now or I'll call the police!" shouted the lady to the man.

The lady threatened to call the police if the man didn't leave her house.

The lady said that she would call the police if the man didn't leave her house.

The lady told the man that she would call the police if he didn't leave her house.

The lady informed the man that she would call the police if he didn't leave her house

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Các động từ “said”, “told” và “informed” chưa đủ để diễn tả ý nghĩa sắc thái tương đương với “động từ “shouted” ở câu gốc.

Đáp án A đúng về cả ngữ pháp và nghĩa. Ta có cấu trúc: threaten to do something: đe dọa làm gì

Dịch: “Rời khỏi nhà tôi ngay hoặc tôi sẽ gọi cảnh sát!”, người phụ nữ hét lên vào người đàn ông.

→ Người phụ nữ đe dọa sẽ gọi cảnh sát nếu người đàn ông không rời khỏi nhà bà ấy.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

"You should have finished the report by now" John told his secretary.

John reminded his secretary of finishing the report on time.

John said that his secretary had not finished the report.

John reproached his secretary for not having finished the report.

John sorried his secretary for not having finished the report

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

reproached (v): trách mắng

remined (v): nhắc nhở

sorried (v): xin lỗi

Ta thấy câu trực tiếp mang nghĩa trách móc, la mắng nên động từ tường thuật phù hợp là reproached

Cấu trúc reproach O for Ving: trách mắng ai vì làm gì

→ “You should have finished the report by now,” John told his secretary.

= John reproached his secretary for not having finished the report.

Dịch: John nói với thư ký của mình: “Đáng lẽ bạn đã hoàn thành bản báo cáo.”

= John đã khiển trách thư ký của anh ấy vì đã không hoàn thành báo cáo.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

They did not let me in because I was not a member of the club.

They invited me although I was not a member of the club.

They did not allow me to enter because I was not a member of the club.

They invited me to the clubs as if I had been a member.

They asked me to get out of the club because I was not a member.

Xem đáp án

Dịch câu:

Họ không cho tôi vào vì tôi không phải là thành viên của câu lạc bộ.

A. Họ mời tôi mặc dù tôi không phải là thành viên của câu lạc bộ.

B. Họ không cho phép tôi vào vì tôi không phải là thành viên của câu lạc bộ.

C. Họ mời tôi đến các câu lạc bộ như thể tôi đã là một thành viên.

D. Họ yêu cầu tôi ra khỏi câu lạc bộ vì tôi không phải là thành viên.

Xét nghĩa câu ta thấy chỉ có B là sát nghĩa gốc nhất

Cấu trúc: let O + V nguyên thể = allow O to V: cho phép ai làm gì

Đáp án cần chọn là: B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

The last time I went to the museum was a year ago.

I have not been to the museum for a year.

A year ago, I often went to the museum.

My going to the museum lasted a year.

At last I went to the museum after a year

Xem đáp án

Cấu trúc: The last time + S + Ved was + time + ago = S + havent’/ hasn’t + Vp2 for + time.

=>The last time I went to the museum was a year ago.

= I have not been to the museum for a year.

Tạm dịch: Lần cuối cùng tôi đến bảo tàng là một năm trước.

= Tôi đã không đến viện bảo tàng trong một năm.

Đáp án cần chọn là: A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

They are not allowed to go out in the evening by their parents.

Their parents want them to go out in the evening.

Their parents never let them go out in the evening.

Going out in the evening is permitted by their parents.

Although their parents do not allow, they still go out in the evening.

Xem đáp án

Cấu trúc: let O + V nguyên thể = allow O to V: cho phép ai làm gì

=>They are not allowed to go out in the evening by their parents.

= Their parents never let them to go out in the evening.

Tạm dịch: Các em không được bố mẹ cho đi chơi vào buổi tối.

= Cha mẹ của các em không bao giờ cho họ đi chơi vào buổi tối.

Đáp án cần chọn là: B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

People believed he won a lot of money on the lottery.

He is believed that he won a lot of money on the lottery.

He won a lot of money on the lottery, it is believed.

He was believed to have won a lot of money on the lottery.

He was believed to win a lot of money on the lottery.

Xem đáp án

Cấu trúc: S1 + V (believe/ know/ think/ assume…) that + S2 + V

= S2 + be + believed/ known/ thought/rumored… + to V/ to have Vp2

Chú ý: Với động từ ở mệnh đề 2 ở thì quá khứ, ta sử dụng dạng to have Vp2 để nhấn mạnh hành động đó đã xảy ra.

=>People believed he won a lot of money on the lottery.

= He was believed to have won a lot of money on the lottery.

Tạm dịch: Mọi người tin rằng anh ta đã trúng số rất nhiều tiền.

Đáp án cần chọn là: C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

They got success since they took my advice.

They took my advice, and failed.

If they did not take my advice, they would not get success.

But for taking my advice, they would not have got success.

My advice stopped them from getting success.

Xem đáp án

Câu gốc ở thì quá khứ nên ta dùng câu điều kiện loại 3 diễn tả hành động không có thật ở quá khứ

Cấu trúc câu điều kiện loại 3: But for + N, S+ would + have + Vp2

Dịch câu:

Họ đã thành công kể từ khi họ nghe lời khuyên của tôi.

A. Họ đã nghe theo lời khuyên của tôi, và không thành công.

B. Nếu họ không nghe theo lời khuyên của tôi, họ sẽ không đạt được thành công.

C. Nếu không nghe theo lời khuyên của tôi, họ sẽ không thành công.

D. Lời khuyên của tôi đã ngăn họ đến với thành công.

Xét nghĩa câu ta thấy chỉ có C là sát nghĩa gốc nhất

Đáp án cần chọn là: C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

I am very interested in the book you lent me last week.

The book is interesting enough for you to lend me last week.

It was the interesting book which you lent me last week.

The book which you lent me last week is too interesting to read.

The book that you lent me last week interests me a lot.

Xem đáp án

Dịch câu:

Tôi rất thích cuốn sách mà bạn đã cho tôi mượn tuần trước.

A. Cuốn sách đủ thú vị để bạn cho tôi mượn tuần trước.

B. Đó là cuốn sách thú vị mà bạn đã cho tôi mượn vào tuần trước.

C. Cuốn sách mà bạn cho tôi mượn tuần trước quá thú vị để đọc.

D. Cuốn sách mà bạn cho tôi mượn tuần trước khiến tôi rất thích thú.

Xét nghĩa câu ta thấy chỉ có D là sát nghĩa gốc nhất (I am interested in the book = the book interests me)

Đáp án cần chọn là: D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Mary tried to keep calm although she was very disappointed.

Mary was too disappointed to keep calm.

Disappointed as she was, Mary tried to keep calm.

Mary lost her temper because of her disappointment.

Feeling disappointed, Mary tried to keep calm, but she failed.

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Although/ though + S + be + adj = Adj + as + S + be

→ Mary tried to keep calm although she was very disappointed.

= Disappointed as she was, Mary tried to keep calm.

Dịch: Mặc dù thất vọng, Mary cố gắng giữ bình tĩnh.

Xét các đáp án khác:

A. Mary quá thất vọng để giữ bình tĩnh.

C. Mary mất bình tĩnh vì thất vọng.

D. Cảm thấy thất vọng, Mary cố gắng giữ bình tĩnh, nhưng cô ấy đã thất bại.

Các đáp án này đều không phù hợp về nghĩa.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

It is believed that modern farming methods have greatly improved farmers' lives.

Farmers are believed to have enjoyed a much better life thanks to modern farming methods.

Modern farming methods were believed to have greatly improved farmers' lives.

Modern farming methods are believed to have had negative effects on farmers' lives.

People believe that there is little improvement in farmers’ lives thanks to modern farming methods.

Xem đáp án

It + is + P2 + that + S + have + P2 = Mọi người tin rằng …

S + am/is/are + P2 + to have + P2: Ai đó được tin là …

Tạm dịch: Người ta tin rằng phương pháp canh tác hiện đại đã cải thiện đáng kể cuộc sống của nông dân.

A. Nông dân được tin là đã có cuộc sống tốt hơn nhiều nhờ các phương pháp canh tác hiện đại.

B. Các phương pháp canh tác hiện đại đã được cho là đã cải thiện đáng kể cuộc sống của nông dân. =>sai thì của tobe

C. Các phương pháp canh tác hiện đại được cho là có tác động tiêu cực đến đời sống của nông dân. =>sai nghĩa

D. Người ta tin rằng có rất ít cải thiện đời sống của nông dân nhờ phương pháp canh tác hiện đại. =>sai nghĩa

Đáp án cần chọn là: A