ĐGNL ĐHQG TP.HCM - Vấn đề thuộc lĩnh vực sinh học - Quy luật phân ly
14 câu hỏi
Đối tượng Menden chọn làm cặp bố mẹ trong nghiên cứu của mình là:
Dòng thuần chủng
Dòng nào cũng được
Dòng có tính trạng lặn
Dòng có tính trạng trội
Menden chọn đối tượng làm cặp bố mẹ trong nghiên cứu của mình là các dòng thuần chủng
Đáp án cần chọn là: A
Trong các thí nghiệm của Menđen, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ F2
Có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.
Có sự phân li theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn.
Đều có kiểu hình khác bố mẹ.
Đều có kiểu hình giống bố mẹ.
Khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, F2có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.
Đáp án cần chọn là: A
Theo Menđen, nội dung của quy luật phân li là
Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quyết định, bố mẹ chỉ truyền cho con một trong hai thành viên của cặp nhân tố di truyền đó với xác suất như nhau, nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc của mẹ.
F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 3 trội: 1 lặn.
A. F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 1 : 2 : 1.
Ở thể dị hợp, tính trạng trội át chế hoàn toàn tính trạng lặn
Theo Menđen, nội dung của quy luật phân li là mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quyết định. Trong tế bào cả cặp nhân tố di truyền không hòa lẫn với nhau. Bố mẹ chỉ truyền cho con một trong hai thành viên của cặp nhân tố di truyền đó
Đáp án cần chọn là: A
Cơ chế chi phối sự di truyền và biểu hiện của một cặp tính trạng tương phản qua các thế hệ theo Menđen là do
Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.
Sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh.
Sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.
Sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân.
Theo Menđen cơ chế chi phối sự di truyền và biểu hiện của một cặp tính trạng tương phản là sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh. Ở thời điểm đó, Menden chưa giải thích được học thuyết của mình bằng alen và NST.
Đáp án cần chọn là: A
Thuyết giao tử thuần khiết giải thích bản chất sự xuất hiện tính trạng lặn ở đời F2 trong thí nghiệm lai 1 tính trạng của Menđen là:
Trong cơ thể F1, alen lặn bị lấn át bởi alen trội nên đến F2 mới biểu hiện.
F1 là cơ thể lai nhưng tạo giao tử thuần khiết, trong đó có giao tử mang alen lặn.
Tính trạng lặn chỉ được biểu hiện ở thế đồng hợp lặn.
Tính trạng lặn không được biểu hiện ở F1 mà chỉ xuất hiện ở F2 với tỉ lệ trung bình là 1/4.
F1 là cơ thể lai nhưng các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào 1 cách riêng rẽ, không hoà trộn vào nhau, do vậy khi F1 giảm phân, giao tử tạo ra là 2 loại giao tử thuần khiết A và a.
Đáp án cần chọn là: B
Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?
100% hạt vàng.
1 hạt vàng : 3 hạt xanh.
3 hạt vàng : 1 hạt xanh.
1 hạt vàng : 1 hạt xanh.
Quy ước: A: vàng, a : xanh
Cây hạt vàng TC: AA
P: AA (vàng TC) x aa (xanh)
Gp: A a
F1: 100% Aa (vàng)
Đáp án cần chọn là: A
Tính trạng trội không hoàn toàn được xác định khi
Tính trạng đó gồm 3 tính trạng tương ứng.
Lai giữa hai bố mẹ thuần chủng, F1 đồng loạt có kiểu hình khác với bố mẹ.
Phép lai giữa 2 cá thể được xác định là mang cặp gen dị hợp làm xuất hiện tỉ lệ phân tính 1:2:1
Lai phân tích cá thể dị hợp làm xuất hiện tỉ lệ 1: 1.
A có thể là tính trạng do 2 cặp gen quy định
B: Bố mẹ thuần chủng có thể là đồng trội, hoặc đồng lặn
D: trội hoàn toàn cũng cho tỉ lệ 1:1
Đáp án cần chọn là: C
Trong trường hợp 1 gen quy định 1 tính trạng thường, trội không hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình của phép lai P: Aa x Aa lần lượt là
1:2:1 và 1:2:1
3:1 và 1:2:1
1:2:1 và 3:1
3:1 và 3:1
Trong trường hợp trội không hoàn toàn, phép lai Aa×Aa cho đời con có tỷ lệ kiểu gen: 1:2:1 và tỷ lệ kiểu hình 1:2:1
Ví dụ:
A: quả vàng, a: quả xanh, gen trội không hoàn toàn.
AaxAa
F1: Kiểu gen: 1AA: 2Aa: 1aa
Kiểu hình: 1 vàng, 2 cam, 1 xanh
Đáp án cần chọn là: A
Trong trường hợp gen trội gây chết không hoàn toàn, phép lai giữa 2 cá thể dị hợp sẽ làm xuất hiện tỉ lệ kiểu gen:
3 : 1
1 : 1.
1 :2 : 1.
2 : 1.
Phép lai giữa 2 cá thể dị hợp sẽ làm xuất hiện tỉ lệ kiểu gen 1:2:1
trong đó cá thể AA chết (gen trội gây chết), cá thể mang kiểu gen Aa (không chết do gen trội gây chết không hoàn toàn) nên tỷ lệ kiểu gen còn lại là 2Aa:1aa
Đáp án cần chọn là: D
Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình 3 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng
Aa × Aa
AA × Aa
AA × aa
Aa × aa
F1: 3 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng → 4 tổ hợp
→ P bố mẹ cho 2 loại giao tử
→ Chỉ có phép lai Aa x Aa cho F1 có tỉ lệ KH: 3 đỏ: 1 vàng
Đáp án cần chọn là: A
Xét một gen gôm 2 alen trội-lặn hoàn toàn nằm trên NST thường. Về kiểu gen của P số loại phép lai cho thế hệ sau đồng tính là
4.
3.
2.
6.
Các phép lai cho thế hệ sau đồng tính: AA x AA, aa x aa , AA x Aa, AA x aa
→ 4 phép lai
Đáp án cần chọn là: A
Ở người, gen quy định nhóm máu ở 3 alen IA, IB, IO. Alen IA, IBtrội so với IO. Nhóm máu AB do kiểu gen IAIBquy định, nhận xét nào sau đây đúng?
Alen IAvà IBtương tác theo trội lặn không hoàn toàn
Alen IAvà IBtương tác theo kiểu đồng trội
Alen IAvà IBtương tác theo trội lặn hoàn toàn
Alen IAvà IBtương tác bổ sung
KG IAIB quy định người nhóm máu AB → alen A và B cùng biểu hiện ra KH → tương tác đồng trội.
Đáp án cần chọn là: B
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 2 loại kiểu gen?
AA × aa
Aa × aa
Aa × Aa
AA × AA
Aa × aa → 1Aa: 1aa, có 2 loại kiểu gen.
Đáp án cần chọn là: B
Cho biết alen D quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Tính trạng trung gian sẽ có hoa màu hồng. Theo lí thuyết, phép lai giữa các cây có kiểu gen nào sau đây tạo ra đời con có 3 loại kiểu hình?
Dd × Dd
DD × Dd
Dd × dd
DD × dd
Vì trội không hoàn toàn nên các phép lai B, C đều tạo ra 2 loại KH, phép lai D chỉ tạo ra 1 loại KH
Chỉ có phép lai A: Dd × Dd → 1DD : 2Dd : 1dd
3 loại kiểu hình là 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng.
Đáp án cần chọn là: A








