ĐGNL ĐHQG Hà Nội - Khoa học xã hội - Nhật Bản
28 câu hỏi
Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) có tác động như thế nào đến tình hình Nhật Bản sau khi bước ra khỏi cuộc chiến?
Tàn phá nặng nề đất nước
Giúp Nhật Bản giàu lên nhanh chóng
Mang lại cho Nhật Bản nhiều thuộc địa
Nhật Bản bị quân đội nước ngoài xâm chiếm
Sự thất bại của Nhật Bản trong chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) đã để lại cho Nhật Bản những hậu quả hết sức nặng nề: khoảng 3 triệu người chết và mất tích; 40% đô thị, 80% tàu bè, 34% máy móc công nghiệp bị phá hủy; 13 triệu người thất nghiệp; thảm họa đói rét đe dọa toàn nước Nhật.
Đáp án cần chọn là: A
Để đẩy nhanh sự phát triển “thần kì” Nhật Bản rất coi trọng yếu tố nào dưới đây?
Đầu tư ra nước ngoài.
Mua các bằng phát minh, sáng chế.
Giáo dục và khoa học - kĩ thuật.
Thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài.
Để đẩy nhanh sự phát triển “thần kì” Nhật Bản rất coi trọng yếu tố giáo dục và khoa học - kĩ thuật.
Đáp án cần chọn là: C
Từ đầu những năm 90, Nhật Bản nỗ lực ra sao để tương ứng với vị trí siêu cường kinh tế?
Nỗ lực trở thành một cường quốc chính trị
Vươn lên trở thành một cường quốc quân sự
Vận động trở thành Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo An Liên hợp quốc
Đẩy mạnh chính sách ngoại giao và viện trợ cho các nước
Từ những năm 90 của thế kỉ XX, Nhật Bản nỗ lực vươn lên thành một cường quốc chính trị để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế
Đáp án cần chọn là: A
Từ năm 1960 đến năm 1973, nền kinh tế Nhật Bản có đặc điểm gì?
Phát triển nhanh
Phát triển “thần kì”
Phát triển không ổn định
Khủng hoảng
Từ năm 1960 đến năm 1973, kinh tế Nhật Bản có sự phát triển “thần kì”. Tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm của Nhật Bản từ năm 1960 đến năm 1969 là 10,8%; từ năm 1970 đến năm 1973, tuy có giảm đi nhưng vẫn đạt bình quân 7,8%, cao hơn rất nhiều so với các nước phát triển khác. Năm 1968, kinh tế Nhật Bản đã vượt Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia, Canada, vươn lên đứng thứ hai trong thế giới tư bản (sau Mĩ). Từ đầu những năm 70 trở đi, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
Đáp án cần chọn là: B
Khoa học- kĩ thuật và công nghệ Nhật Bản trong giai đoạn 1952 – 1973 chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất nào?
Công nghiệp quốc phòng
Công nghiệp phần mềm
Ứng dụng dân dụng
Năng lượng tái tạo
Khoa học- kĩ thuật và công nghệ Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất ứng dụng dân dụng và đạt được nhiều thành tựu lớn. Ngoài các sản phẩm dân dụng nổi tiếng như tivi, tủ lạnh, ôtô…Nhật Bản còn đóng tàu chở dầu có trọng tải trên 1 triệu tấn, xây dựng đường ngầm dưới biển, cầu vượt biển…
Đáp án cần chọn là: C
Năm 1956 đã diễn ra hai sự kiện quan trọng nào trong hoạt động đối ngoại của Nhật Bản?
Bình thường hóa quan hệ với Liên Xô và gia nhập Liên hợp quốc
Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc và gia nhập Liên hợp quốc
Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc và thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
Gia nhập Liên hợp quốc và thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
Năm 1956, Nhật Bản bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô. Cùng năm đó, Nhật Bản là thành viên của Liên hợp quốc.
Đáp án cần chọn là: A
Năm 1973 đã diễn ra sự kiện nổi bật gì trong quan hệ ngoại giao giữa Nhật Bản và Việt Nam?
Nhật Bản bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam
Nhật Bản viện trợ cho Việt Nam kháng chiến chống Mĩ
Thủ tướng Nhật Bản sang thăm Việt Nam
Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
Ngày 21-9-1973 Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
Đáp án cần chọn là: D
Cuộc cải cách nào không được thực hiện ở Nhật Bản trong những năm 1945-1952?
Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế.
Cải cách ruộng đất.
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp.
Dân chủ hóa lao động.
Trong những năm 1945-1952, SCAP đã thực hiện ba cuộc cải cách lớn:
- Một là,thủ tiêu nền kinh tế tập trung, trước hết là giải tán các “Daibátxư”.
- Hai là,cải cách ruộng đất, quy định địa chủ không được sở hữu quá 3 hécta ruộng đất, số còn lại chính phủ đem bán cho nông dân.
- Ba là,dân chủ hóa lao động.
Đáp án cần chọn là: C
Đâu không phải là ý nghĩa của cải cách dân chủ mà Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh đã thực hiện ở Nhật Bản trong những năm 1945-1952?
Dân chủ hóa đời sống kinh tế chính trị Nhật Bản
Tạo mầm mống để chủ nghĩa quân phiệt phát triển trở lại.
Khôi phục nền kinh tế đạt mức trước chiến tranh
Tạo điều kiện để kinh tế Nhật Bản phát triển ở giai đoạn sau
Những cải cách dân chủ được thực hiện ở Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã giúp giải phóng sức sản xuất, khôi phục nền kinh tế đạt mức trước chiến tranh, dân chủ hóa đời sống kinh tế- chính trị, tạo điều kiện để nền kinh tế Nhật Bản phát triển ở giai đoạn sau. Hơn nữa, nhiệm vụ của quân Đồng minh Mĩ vào Nhật Bản theo quy định của Hội nghị Ianta là để giải giáp quân đội phát xít Nhật, tiêu diệt mối nguy chủ nghĩa phát xít ở Nhật Bản
=>Những chính sách của Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh thực hiện ở Nhật Bản không tạo mầm mống để chủ nghĩa quân phiệt phát triển trở lại Nhật Bản.
Đáp án cần chọn là: B
Cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950-1953) và chiến tranh Việt Nam (1954-1975) có tác động như thế nào đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?
Là cơ hội để làm giàu của Nhật Bản
Buộc Nhật Bản phải cắt giảm ngân sách kinh tế để dành cho quốc phòng
Thu hẹp thị trường truyền thống của Nhật Bản
Mối quan hệ của Nhật với Mĩ có sự rạn nứt nhất định
Cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950-1953) và chiến tranh Việt Nam (1954-1975) là cơ hội làm giàu của Nhật Bản khi nhận được những đơn hàng sản xuất, gia công các loại quân trang, quân dụng cho cuộc chiến tranh từ Mĩ.
Đáp án cần chọn là: A
Tại sao chi phí cho quốc phòng của Nhật Bản lại thấp (không vượt quá 1% GDP)?
Do Nhật Bản không được phát triển lực lượng quân đội thường trực
Do Nhật Bản đã cam kết từ bỏ chiến tranh
Do Nhật Bản nhận được sự bảo hộ hạt nhân từ Mĩ
Do tình hình khu vực Đông Bắc Á ổn định
Ngày 8-9-1951, Nhật Bản đã kí với Mĩ “Hiệp ước an ninh Mĩ- Nhật”. Theo đó, Nhật Bản chấp nhận đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ, để cho Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản. Hiệp ước này ban đầu có giá trị trong 10 năm, sau đó được kéo dài vĩnh viễn. =>Nhật Bản không phải đầu tư quá nhiều cho ngân sách quốc phòng, có điều kiện tập trung vốn cho kinh tế.
Đáp án cần chọn là: C
Điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX là
Đa dạng hóa, đa phương hóa
Toàn cầu hóa
Liên minh chặt chẽ với Mĩ
Xu hướng hướng về châu Á
Năm 1973, Nhật Bản đã thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam và bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc. Đặc biệt, sự ra đời của “học thuyết Phucưđa” tháng 8-1977 được coi như là mốc đánh dấu sự “trở về” châu Á của Nhật Bản, trong khi vẫn coi trọng quan hệ với Mĩ và Tây Âu.
Đáp án cần chọn là: D
Đặc điểm nổi bật của kinh tế Nhật Bản từ năm 1973 đến năm 2000 là
Phát triển thần kì
Khủng hoảng
Phát triển chậm lại
Phát triển xen kẽ với khủng hoảng, suy thoái
- Do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới, từ năm 1973 trở đi, sự phát triển của kinh tế Nhật Bản thường xen kẽ với những giai đoạn suy thoái ngắn. Tuy nhiên từ nửa sau những năm 80, Nhật Bản đã vươn lên thành siêu cường tài chính số 1 thế giới.
- Từ đầu thập kỉ 90, kinh tế Nhật Bản lâm vào tình trạng suy thoái, nhưng Nhật Bản vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính lớn của thế giới.
=>Đặc điểm nổi bật của kinh tế Nhật Bản từ năm 1973 đến năm 2000 là phát triển xen kẽ khủng hoảng, suy thoái.
Đáp án cần chọn là: D
Ý nào sau đây là thách thức nội tại của Nhật Bản đối với sự phát triển công nghiệp trong giai đoạn 1952-1973?
Phụ thuộc vào nguồn nguyên, nhiên liệu nhập khẩu
Sự tàn phá của thiên tai
Sự cạnh tranh của Mĩ, Tây Âu
Thiếu thị trường
Nhật Bản là quốc gia rất nghèo tài nguyên khoáng sản, nền công nghiệp của đất nước hầu như phụ thuộc vào các nguồn nguyên, nhiên liệu nhập khẩu từ bên ngoài. Đây chính là thách thức nội tại trong quá trình phát triển công nghiệp của Nhật Bản.
Đáp án cần chọn là: A
Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là
Mở rộng hoạt động đối ngoại với các đối tác trên phạm vi toàn cầu.
Tăng cường hợp tác với các nước châu Âu.
Tăng cường hợp tác với các nước châu Á.
Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
Ngày 8-9-1951, Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhậtđược kí kết, đặt nền tảng mới cho quan hệ giữa hai nước. Theo đó, Nhật Bản chấp nhận đứng dưới chiếc ô bảo hộ hạt nhân của Mĩ, để cho Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản.
Cho đến giai đoạn 1991-2000, hai nước tuyên bố khẳng định lại việc kéo dài vĩnh viễn Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật. Qua các giai đoạn phát triển, Nhật Bản vẫn luôn liên minh chặt chẽ với Mĩ. Bên cạnh đó cũng coi trọng mở rộng quan hệ với các nước Đông Nam Á và ASEAN.
=>Nền tảng trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai là Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
Đáp án cần chọn là: D
Tình hình kinh tế- xã hội của Tây Âu và Nhật Bản ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai có điểm gì giống nhau?
Kiệt quệ, khủng hoảng
Phát triển không ổn định
Chậm phát triển
Phát triển nhanh
Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) đã đều để lại những hậu quả nặng nề bất kể là nước thắng trận hay bại trận. Sau chiến tranh, nền kinh tế Tây Âu và Nhật Bản rơi vào tình trạng khủng hoảng, kiệt quệ: khoảng 3 triệu người chết và mất tích; 40% đô thị, 80% tàu bè, 34% máy móc công nghiệp bị phá hủy; 13 triệu người thất nghiệp; thảm họa đói rét đe dọa toàn nước Nhật. Ở Pháp năm 1945 sản xuất công nghiệp chỉ bằng 38%, nông nghiệp chỉ bằng 50% so với năm 1938; Italia tổn thất khoảng 1/3 của cải quốc gia…
Đáp án cần chọn là: A
Nguyên nhân chủ yếu quyết định sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) là
Áp dụng khoa học- kĩ thuật vào sản xuất
Vai trò quản lý, điều tiết của nhà nước
Vai trò của nhân tố con người
Chi phí cho quốc phòng ít
Người dân Nhật Bản với truyền thống văn hóa, giáo dục, đạo đức lao động tốt, tiết kiệm, tay nghề cao, có nhiều khả năng sáng tạo là nhân tố hàng đầu của sự phát triển kinh tế. Con người được coi là vốn quý nhất, đồng thời là “công nghệ cao nhất”.
Đáp án cần chọn là: C
Việc đầu tư để rút ngắn khoảng cách về sự phát triển khoa học- kĩ thuật của Nhật Bản có nét khác biệt so với các nước tư bản khác là
Mua bằng phát minh sáng chế và chuyển giao công nghệ.
Đầu tư cho giáo dục, xem đó là quốc sách hàng đầu.
Đầu tư chi phí cho nghiên cứu khoa học.
Khuyến khích các nhà khoa học trên thế giới sang Nhật làm việc
Nếu như Mĩ, Tây Âu đầu tư rất lớn cho hoạt động nghiên cứu khoa học thì Nhật Bản lại lựa chọn giải pháp đi tắt, đón đầu bằng cách mua bằng phát minh sáng chế và chuyển giao công nghệ để rút ngắn khoảng cách về sự phát triển khoa học- kĩ thuật. Đây là chính sách phát triển khoa học – kĩ thuật nổi bật của Nhật Bản.
Đáp án cần chọn là: A
Đâu không phải là nguyên nhân thúc đẩy xu hướng “hướng về châu Á” ở Nhật Bản từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX?
Để hạn chế sự phát triển của chủ nghĩa cộng sản ở châu Á.
Để khôi phục lại các thị trường truyền thống
Để tranh thủ khoảng trống quyền lực mà Mĩ tạo ra ở khu vực
Để thoát dần sự lệ thuộc của Mĩ
Từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã triển khai xu hướng “hướng về châu Á” trên cơ sở một nền kinh tế phát triển nhằm tạo ra một đường lối ngoại giao độc lập, tranh thủ khoảng trống về quyền lực mà Mĩ tạo ra ở khu vực để củng cố ảnh hưởng của mình và khôi phục lại các thị trường truyền thống.
Đáp án A: Để hạn chế sự phát triển của chủ nghĩa cộng sản ở châu Á không phải nguyên nhân thúc đẩy xu hướng “hướng về châu Á” của Nhẩ Bản từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX.
Đáp án cần chọn là: A
Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của Tây Âu và Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1952 là
Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ ngoại giao
Liên minh chặt chẽ với Mĩ
Quay trở lại xâm lược các thuộc địa cũ
Thù địch với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
Chính sách đối ngoại của Nhật Bản và Tây Âu trong những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là liên minh chặt chẽ với Mĩ:
- Tây Âu: các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ, đồng thời nhiều nước như Anh, Pháp, Italia, Bồ Đào Nha, … tham gia NATO.
- Nhật Bản: Ngày 8-9-1951, Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật được kí kết đặt nền tảng mới cho quan hệ giữa hai nước. Theo đó, Nhật Bản chấp nhận đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ, để cho Mĩ đóng quan và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản.
Đáp án cần chọn là: B
Tại sao năm 1951, Mĩ lại kí với Nhật Bản “Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật”?
Để duy trì hòa bình an ninh ở châu Á
Biến Nhật Bản trở thành căn cứ chiến lược của Mĩ ở châu Á
Hình thành một liên minh Mĩ - Nhật chống lại các nước Xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc vùng Viễn đông
Tạo thế cân bằng giữa Mĩ và Nhật
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, để tạo ra một căn cứ chiến lược ở châu Á chống lại sự phát triển của chủ nghĩa cộng sản và phong trào giải phóng dân tộc, Mĩ đã kí với Nhật “Hiệp ước an ninh Mĩ- Nhật”.
Đáp án cần chọn là: C
Sự trỗi dậy của Nhật Bản từ những năm 60 của thế kỉ XX có tác động như thế nào đến xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh?
Góp phần vào sự sụp đổ của trật tự hai cực Ianta
Thúc đẩy các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế
Thúc đẩy sự hình thành trật tự thế giới đa cực
Củng cố nền hòa bình an ninh thế giới
Sau chiến tranh lạnh, Mĩ đã cố gắng thiết lập một trật tự thế giới đơn cực do Mĩ hoàn toàn chi phối. Tuy nhiên sự trỗi dậy của Nhật Bản, cũng như các trung tâm kinh tế khác như EU, Trung Quốc…lại thúc đẩy việc hình thành một trật tự thế giới đa cực.
Đáp án cần chọn là: C
Nguyên nhân quyết định đến sự phát triển của các nước tư bản sau chiến tranh thế giới thứ hai là
Vai trò điều tiết quản lý của nhà nước
Đội ngũ lao động có trình độ kĩ thuật cao
Trình độ tập trung sản xuất và tư bản cao
Áp dụng thành tựu khoa học- kĩ thuật vào sản xuất
Việc áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại vào sản xuất đã giúp các nước tư bản khắc phục những vấn đề về nguồn tài nguyên, nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh cơ cấu hợp lý. Đây là nguyên nhân quyết định đến sự phát triển của các nước tư bản sau chiến tranh thế giới thứ hai.
Đáp án cần chọn là: D
Hiện nay quốc gia nào ở khu vực châu Á nhận được nguồn viện trợ ODA lớn nhất từ Nhật Bản?
Việt Nam
Apganistan
Ấn Độ
Campuchia
Hiện nay Việt Nam là nước nhận được viện trợ ODA lớn nhất từ Nhật Bản với khoảng trên 1,5 tỷ USD.
Đáp án cần chọn là: A
Bài học quan trọng từ sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai mà Việt Nam có thể vận dụng vào công cuộc đổi mới đất nước hiện nay là
Tranh thủ các nguồn viện trợ từ bên ngoài
Hạn chế ngân sách quốc phòng để tập trung phát triển kinh tế
Đầu tư phát triển giáo dục con người
Tăng cường vai trò quản lý điều tiết của nhà nước
Nhân tố hàng đầu quyết định sự phát triển thần kì của Nhật Bản sau chiến tranh là nhân tố con người. Do đó Việt Nam có thể vận dụng bài học này, tập trung đầu tư phát triển giáo dục con người để tạo ra nguồn lực vững chắc cho công cuộc đổi mới hiện nay.
Đáp án cần chọn là: C
Trong những năm 90 của thế kỷ XX, trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật, Nhật Bản hợp tác có hiệu quả với Mỹ, Nga trong các chương trình
Vũ trụ quốc tế
Công nghiệp điện hạt nhân
Giáo dục - khoa học
Vật liệu mới và năng lượng
Trong những năm 90 của thế kỷ XX, trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật, Nhật Bản hợp tác có hiệu quả với Mỹ, Nga trong các chương trình vũ trụ quốc tế.
Đáp án cần chọn là: A
Sự kiện nào đặt nền tảng mới cho quan hệ giữa Mỹ và Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?
Hiệp ước an ninh Mỹ - Nhật được kí kết
Mỹ viện trợ cho Nhật Bản
Mỹ đóng quân tại Nhật Bản
Mỹ xây dựng căn cứ quân sự trên đất Nhật Bản
Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật(kí ngày 8-9-1951), đặt nền tảng mới cho quan hệ mới giữa hai nước. Theo đó, Nhật Bản chấp nhận đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ, để cho Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản.
Đáp án cần chọn là: A
Nguyên nhân chủ yếu để Nhật Bản liên minh chặt chẽ với Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
Đảm bảo quyền, lợi ích quốc gia của Nhật Bản.
Để nhận viện trợ của Mĩ.
Cùng Mĩ chống lại phong trào giải phóng dân tộc.
Giúp Mĩ chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản phải chịu thiệt hại nặng nề. Đứng trước tình hình đó, Nhật Bản đã chọn giải pháp liên kết với Mĩ - vốn là nước đồng minh chiếm đóng Nhật để đạt được một số quyền lợi quan trọng từ Mĩ:
- Chấm dứt chế độ chiếm đóng của quân Đồng minh.
- Được bộ chỉ huy tối cao lực lượng đồng minh (SCAP) thực hiện một số chính sách tích cực về chính trị và kinh tế. Đặc biệt nhận được sự viện trợ của Mĩ ->kinh tế được phục hồi.
- Chi phí quốc phòng thấp ->Có điều kiện để tập trung phát triển kinh tế.
=>Với những quyền lợi mà Nhật Bản đạt được đã chửng tỏ nguyên nhân chủ yếu khiến Nhật liên minh chặt chẽ với Mĩ là do muốn đảm bảo quyền, lợi ích quốc gia Nhật Bản. Quyền lợi quốc gia, dân tộc luôn là tiêu chí được đặt lên hàng đầu không chí với riêng Nhật Bản mà đó là điểm chung với tất cả các quốc gia trên thế giới.
Đáp án cần chọn là: A








