ĐGNL ĐHQG Hà Nội - Khoa học tự nhiên - Acid, base, muối
18 câu hỏi
Dãy bao gồm chất và ion đều là axit là
\[HSO_4^ - ,NH_4^ + ,\;C{H_3}COOH.\].
\[NH_4^ + ,\,C{H_3}COOH,\,A{l_2}{O_3}.\]
\[HSO_4^ - ,\,NH_4^ + ,\,CO_3^{2 - }.\]
\[Al{\left( {OH} \right)_3},HCO_3^ - ,\,NH_4^ + .\]
B sai vì Al2O3là oxit lưỡng tính
C sai vì \[CO_3^{2 - }\]là bazơ
D sai vì Al(OH)3là hiđroxit lưỡng tính
A đúng vì các chất đều phân li ra H+
\[HSO_4^ - \to {\rm{ }}{H^ + }\; + {\rm{ }}S{O_4}^{2 - }\]
[NH4+missing→←H++NH3
CH3COOH → CH3COO-+ H+
Đáp án cần chọn là: A
Dãy các chất và ion nào sau đây là bazơ?
\[CO_3^{2 - },\,C{H_3}CO{O^ - },\,N{H_3}\]
\[CO_3^{2 - },\,C{H_3}CO{O^ - },\,ZnO\]
\[HCO_3^ - ,\,C{H_3}CO{O^ - },\,HSO_4^ - \]
\[Zn{(OH)_2},CO_3^{2 - },\,AlO_2^ - \]
Dãy chất và ion là bazơ là \[CO_3^{2 - },\,C{H_3}CO{O^ - },\,N{H_3}\]
CO32-+ H2O HCO3- + OH-
CH3COO-+ H2O CH3COOH + OH-
NH3+ H2O → NH4+ + OH-
Đáp án cần chọn là: A
Trong phản ứng: \[HSO_4^ - + {H_2}O \to SO_4^{2 - } + {H_3}{O^ + }\], H2O đóng vai trò là
Axit
Bazơ
Oxi hóa
Khử
H2O đóng vai trò là bazơ vì nhận proton của HSO4-
Đáp án cần chọn là: B
Chất nào trong các chất sau đây không phải là chất lưỡng tính
NaHCO3
Al(OH)3
ZnO
Al
Chất không phải là chất có tính lưỡng tính là Al vì Al tác dụng với NaOH và HCl thay đổi số oxi hóa nên không coi là phản ứng axit – bazơ.
Đáp án cần chọn là: D
Dãy các chất và ion lưỡng tính là
\[A{l_2}{O_3},\,HCO_3^ - ,\,Zn{(OH)_2}\]
\[HSO_4^ - ,HCO_3^ - ,\,{H_2}O\]
\[PO_4^{3 - },\,CO_3^{2 - },\,AlO_2^ - \]
\[Zn{(OH)_2},\,CO_3^{2 - },\,AlO_2^ - \]
Dãy các chất và ion lưỡng tính là \[A{l_2}{O_3},\,HCO_3^ - ,\,Zn{(OH)_2}\]
Đáp án cần chọn là: A
Chất có tính lưỡng tính là:
NaHSO4
NaOH
NaHCO3
NaCl
Chất có tính lưỡng tính là: NaHCO3
Đáp án cần chọn là: C
Hai chất nào sau đây đều là hiđroxit lưỡng tính?
Ca(OH)2và Cr(OH)3.
Ba(OH)2và Fe(OH)3.
Cr(OH)3và Al(OH)3.
NaOH và Al(OH)3.
2 chất dưới đây đều có tính lưỡng tính theo Bronsted là Cr(OH)3, Al(OH)3
Đáp án cần chọn là: C
Cho dãy các oxit: MgO, FeO, CrO3, Cr2O3. Số oxit lưỡng tính trong dãy (theo Bronsted) là:
4
1
3
2
Oxit lưỡng tính trong dãy là: Cr2O3
Đáp án cần chọn là: B
Cho các chất: Cr, Fe2O3, Cr2O3, Al(OH)3, Zn, Al2O3, NaAlO2, AlCl3, Zn(OH)2, ZnSO4. Theo Bronsted, số chất có tính lưỡng tính là
3
4
5
6
Các chất lưỡng tính trong dãy là: Cr2O3, Al(OH)3, Al2O3, Zn(OH)2
Đáp án cần chọn là: B
Các oxit của crom: (a) Cr2O3, (b) CrO, (c) CrO3. Oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡng tính có thứ tự là
b, a, c
c, b, a
c, a, b
a, b, c
Oxit axit: CrO3
Oxit bazơ: CrO
Oxit lưỡng tính: Cr2O3
Đáp án cần chọn là: B
Cho các phản ứng:
(1) Fe + 2HCl → FeCl2+ H2
(2) 2NaOH + (NH4)2SO4→ Na2SO4+ 2NH3+ 2H2O
(3) BaCl2+ Na2CO3→ BaCO3+ 2NaCl
(4) 2NH3+ 2H2O + FeSO4→ Fe(OH)2+ (NH4)2SO4
Các phản ứng thuộc loại phản ứng axit - bazơ là
(2), (4).
(3), (4).
(2), (3).
(1), (2).
Các phản ứng thuộc loại axit – bazơ là phản ứng có chất cho proton và chất nhận proton mà ko có sự thay đổi số oxi hóa
(2) 2NaOH + (NH4)2SO4→ Na2SO4+ 2NH3+ 2H2O
(4) 2NH3+ 2H2O + FeSO4→ Fe(OH)2+ (NH4)2SO4
Đáp án cần chọn là: A
Cho các muối sau : NaHCO3; NaHSO4; Na2HPO3; NaHSO3; (NH4)2CO3; Na2HPO4. Số muối axit là:
3
4
5
6
Số muối axit là : NaHCO3; NaHSO4; NaHSO3; Na2HPO4
Đáp án cần chọn là: B
Dung dịch của chất X làm quỳ tím hóa đỏ, dung dịch của chất Y làm quỳ tím hóa xanh. Trộn lẫn dung dịch X của hai chất lại thì xuất hiện kết tủa. Vậy X và Y có thể lần lượt là
H2SO4và Ba(OH)2.
H2SO4và NaOH.
NaHSO4và BaCl2.
HCl và Na2CO3.
Dung dịch chất X làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ =>dd X có môi trường axit
Dung dich chất Y làm quỳ tím hóa xanh =>dd Y có môi trường bazo
Trộn X với Y có kết tủa
=>X là H2SO4và Y là Ba(OH)2
H2SO4+ Ba(OH)2→ BaSO4↓ + 2H2O
Đáp án cần chọn là: A
Cho 0,001 mol NH4Cl vào 100 ml dung dịch NaOH có pH = 12 và đun sôi, sau đó làm nguội, thêm vào một ít phenolphtalein, dung dịch thu được có màu
xanh
hồng
trắng
không màu
pOH = 14 – pH = 2 =>CM NaOH= (OH-) = 0,01M
nNaOH = 0,1.0,01 = 0,001 mol
PTHH: NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3+ H2O
Pư: 0,001 0,001
Do phản ứng vừa đủ nên sau khi đun sôi thì NH3bay hơi hết, dung dịch thu được chỉ còn lại NaCl có môi trường trung tính nên không làm đổi màu dung dịch phenolphtalein
Đáp án cần chọn là: D
Trong dung dịch H3PO4(bỏ qua sự phân li của H2O) có chứa bao nhiêu anion âm?
2
3
4
5
\[{H_3}P{O_4} \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} {H^ + } + {H_2}P{O_4}^ - \]
\[{H_2}P{O_4}^ - \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} {H^ + } + HP{O_4}^{2 - }\]
\[HP{O_4}^{2 - } \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} {H^ + } + P{O_4}^{3 - }\]
⟹ có 3 ion âm: HPO4-; HPO42-; PO43-
Đáp án cần chọn là: B
Cho các dung dịch sau: NH4NO3(1), KCl (2), K2CO3(3), CH3COONa (4), NaHSO4(5), Na2S (6). Số dung dịch có khả năng làm đổi màu phenolphtalein là:
2
3
4
5
(1) \[N{H_4}N{O_3}\; \to N{H_4}^ + \; + {\rm{ }}N{O_3}^ - ;{\rm{ }}\;\;\;N{H_4}^ + \; + {\rm{ }}{H_2}O \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} \;N{H_3}\; + {\rm{ }}{H_3}{O^ + }\]
(2) \[KCl \to {K^ + }\; + {\rm{ }}C{l^ - }\]
(3) \[{K_2}C{O_3}\; \to 2{K^ + } + {\rm{ }}C{O_3}^{2 - };{\rm{ }}\;\;\;C{O_3}^{2 - }\; + {\rm{ }}{H_2}O \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} O{H^ - }\; + {\rm{ }}HC{O_3}^ - \]
\[\left( 4 \right)C{H_3}COONa \to C{H_3}CO{O^ - }\; + {\rm{ }}N{a^ + };{\rm{ }}\;\;\;C{H_3}CO{O^ - }\; + {\rm{ }}{H_2}O \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} C{H_3}COOH{\rm{ }} + {\rm{ }}O{H^ - }\]
(5) \[NaHS{O_4}\; \to N{a^ + }\; + {\rm{ }}HS{O_4}^ - ;{\rm{ }}\;\;\;HS{O_4}^{ - \;} \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} {H^ + }\; + {\rm{ }}S{O_4}^{2 - }\]
(6) \[N{a_2}S \to 2N{a^ + }\; + {\rm{ }}{S^{2 - }};{\rm{ }}\;\;\;{S^{2 - }}\; + {\rm{ }}{H_2}O \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} \;H{S^ - }\; + {\rm{ }}O{H^ - }\]
Vậy các muối bị thủy phân tạo môi trường kiềm là K2CO3, CH3COONa, Na2S.
→ 3 dung dịch có khả năng làm đổi màu phenolphtalein.
Đáp án cần chọn là: B
Cho các phát biểu sau:
(a) Muối trung hòa là muối mà anion gốc axit không có khả năng phân li ra ion H+.
(b) Muối axit là muối mà anion gốc axit vẫn có khả năng phân li ra ion H+.
(c) Theo Bronsted: Axit là chất nhận proton (tức H+) còn bazơ là chất nhường proton (H+).
(d) Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit vừa có thể phản ứng được với axit, vừa phản ứng được với bazơ.
Số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
(a) (b) (d) đúng
(c) sai vì axit là chất cho proton
Đáp án cần chọn là: C
Theo thuyết Bronsted thì câu trả lời nào dưới đây không đúng?
Axit hoặc bazơ có thể là phân tử hoặc ion.
Trong thành phần của bazơ phải có nhóm OH.
Trong thành phần của axit có thể không có hiđro.
Trong thành phần của bazơ có thể không có nhóm OH.
Theo thuyết Bronsted:
+ Axit là chất nhường proton (H+).
+ Bazơ là chất nhận proton (H+).
Đáp án cần chọn là: B





