Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt trường Lương Thế Vinh năm 2019 có đáp án
Đề thi

Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt trường Lương Thế Vinh năm 2019 có đáp án

A
Admin
Tiếng ViệtÔn vào 665 lượt thi
8 câu hỏi
Đoạn văn

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

Đọc kỹ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bẳng cách khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:

           “Căn nhà sàn chật ních người mặc quần áo như đi hội. Mấy cô gái vừa lùi vừa trải những tấm lông thú thẳng tắp từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa sàn. Bấy giờ, người già mới ra hiệu dẫn Y Hoa bước lên lối đi bằng lông thú mịn như nhung. Buôn Chư Lênh đã đón tiếp cô giáo đến mở trường bằng nghi thức trang trọng nhất dành cho khách quý”.

 (Trích “Buôn Chư Lênh đón cô giáo”, Hà Đình Cẩn)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cô giáo đến Buôn Chư Lênh để làm gì?

Để vận động trẻ em đến trường

Để dạy học

Để mở trường học

Để trao phần thưởng cho học sinh giỏi

Xem đáp án

C

Cô giáo đến Buôn Chư Lênh để mở trường học.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo Y Hoa như thế nào?

Bằng thái độ nhiệt tình, chu đáo

Bằng nghi thức trang trọng nhất dành cho khách quý

Bằng cử chi vồn vã và rất chân tình

Bằng hình thức trang trí lịch thiệp

Xem đáp án

B

Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo Y Hoa bằng nghi thức trang trọng nhất dành cho khách quý.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách đón tiếp của người dân Chư Lênh đối với cô giáo thể hiện điều gì?

Tấm lòng hiếu khách của bà con buôn làng.

Khát khao được học chữ của bà con buôn làng.

Thể hiện tình cảm yêu quý của bà con.

Cả ba đáp án trên.

Xem đáp án

D

Cách đón tiếp của người dân Chư Lênh đối với cô giáo thể hiện tấm lòng hiếu khách của bà con buôn làng, khát khao được học chữ của bà con buôn làng và tình cảm yêu quý của bà con.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong đoạn văn trên có bao nhiêu hình ảnh so sánh?

Hai

Ba

Bốn

Năm

Xem đáp án

A

Trong đoạn văn trên có 2 hình ảnh so sánh:

- Căn nhà sàn chật ních người mặc quần áo như đi hội.

- Bấy giờ, người già mới ra hiệu dẫn Y Hoa bước lên lối đi bằng lông thú mịn như nhung.

5. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)

 (1,0 điểm)

Cho tiếng “trắng”, hãy tạo thành 2 từ ghép và 2 từ láy.

Xem đáp án

Mỗi ý trả lời đúng được 0,5 điểm.

Gợi ý:

- Từ ghép: trắng tinh, trắng hồng.

- Từ láy: trắng trẻo, trăng trắng.

6. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Ghép thêm một bộ phận vào câu “Buôn Chư Lênh đón cô giáo” để được một câu:

a. Có sử dụng 1 cặp quan hệ từ.

b. Có trạng ngữ chỉ thời gian.

Xem đáp án

a. (0,5 điểm)

hiếu khách nên Buôn Chư Lênh đón cô giáo bằng nghi thức trang trọng nhất.

b. (0,5 điểm)

Sáng nay, Buôn Chư Lênh đón cô giáo.

7. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm) Cho đoạn thơ sau:

Hạt mưa mải miết trốn tìm

Cây đào trước cửa lim dim mắt cười

Quất gom từng hạt nắng rơi

Làm thành quả – những mặt trời vàng mơ

(Trích “Tháng giêng của bé”, Đỗ Quang Huỳnh)

Xác định và chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên.

Xem đáp án

- Biện pháp tu từ (0,5 điểm): nhân hoá (Cây đào, hạt mưa, cây quất mang đặc điểm, hoạt động của con người như lim dim mắt cười, mải miết trốn tìm, gom từng hạt nắng để làm thành quả).

- Tác dụng (1,5 điểm): Qua biện pháp tu từ nhân hóa, hình ảnh thiên nhiên trở nên sinh động và gần gũi hơn. Nó tạo nên sự kết nối giữa con người và thiên nhiên, làm cho cảnh vật trở nên sống động, thể hiện niềm vui và sự hồn nhiên trong cuộc sống. Đồng thời, cảnh vật cũng gợi lên cảm xúc ấm áp, vui vẻ trong không gian mùa xuân.

8. Tự luận
1 điểm

(4,0 điểm) Viết bài văn tả quang cảnh buổi sáng nơi em sinh sống.

Xem đáp án

1. Yêu cầu về hình thức (1,0 điểm)

- Bài làm cần trình bày thành bài văn, có đủ ba phần mở bài, thân bài, kết bài, các phần được tách biệt thành các đoạn văn. Đoạn văn cần được lùi đầu dòng.

- Bài viết ngắn gọn, diễn đạt lưu loát, trình bày sạch sẽ, rõ ràng.

- Không mắc lỗi dùng từ, lỗi đặt câu, lỗi diễn đạt, lỗi chính tả.

2. Yêu cầu về nội dung (3,0 điểm)

Học sinh miêu tả tả quang cảnh buổi sáng nơi em sinh sống, nhưng bài viết cần đảm bảo các ý lớn sau:

Mở bài: Giới thiệu quanh cảnh buổi sáng nơi em ở.

Thân bài:

- Miêu tả bao quát:

+ Khung cảnh.

+ Bầu trời.

+ Không khí.

+ …

- Miêu tả chi tiết:

+ Cảnh vật: Gió, ánh nắng, cây cối,...

+ Những hành động của con người: Những người dân lao động, hàng xóm, gia đình em,...

+ Hành động của các con vật xung quanh em: Gà, chó, mèo, trâu,...

Kết bài: Cảm xúc, suy nghĩ của em khi được ngắm cảnh buổi sáng nơi em ở.