Đề thi vào 10 môn Hóa có đáp án (Mới nhất) (Đề số 1)
25 câu hỏi
Axit axetic (CH3COOH) tác dụng với dung dịch Na2CO3 giải phóng khí
CO2.
SO2.
SO3.
CO.
2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + CO2 ↑ + H2O.
Chất không tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng là
Fe.
Cu.
Mg.
KOH.
Cu đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại nên không tác dụng với axit sunfuric loãng.
Chất hữu cơ tác dụng với dung dịch Br2 ở nhiệt độ thường là
CO2.
CH3 – CH3.
CH2 = CH2.
CH4.
Etilen (CH2 = CH2) chứa liên kết đôi nên tham gia phản ứng cộng với dung dịch brom.
Rượu etylic tác dụng được với
CaCO3.
Cu.
Na.
KCl.
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
Chất nào sau đây là chất hữu cơ?
H2SO4.
CuO.
CH4.
NaOH.
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon trừ CO2, CO, axit cacbonic, muối cacbonat, xianua…
→ CH4 là hợp chất hữu cơ.
Chất tác dụng được với dung dịch axit HCl là
Ag.
Cu.
Au.
Fe.
Ag, Cu, Au đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học nên không tác dụng với HCl
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Bạc là kim loại dẫn điện tốt nhất. Kí hiệu hóa học của bạc là
Fe.
Ag.
Mg.
Cu.
Chọn đáp án B.
Chất nào sau đây là oxit axit?
BaO.
SO2.
CaO.
Na2O.
Oxit axit là oxit của phi kim → SO2 là oxit axit.
Dung dịch NaOH không tác dụng với
NaCl.
HCl.
H2SO4.
CO2.
NaOH + NaCl → không phản ứng.
NaOH + HCl → NaCl + H2O
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
Công thức hóa học của rượu etylic là
C2H5OH.
CH4.
CH2 = CH2.
CH3- CH3.
Chọn đáp án A.
Nhỏ vài giọt quỳ tím vào ống nghiệm đựng dung dịch NaOH thấy dung dịch
không màu.
chuyển đỏ.
chuyển hồng.
chuyển xanh.
Chọn đáp án D.
Trong một loại nước mía chứa 13% đường saccarozơ. Từ 5 tấn nước mía trên tinh chế được m kilogam đường saccarozơ. Biết hiệu suất tinh chế đạt 80%. Giá trị của m là
550.
520.
650.
570.
Đổi 5 tấn = 5000 kg
m = 5000.13100.80100=520kg
Cho hỗn hợp khí gồm metan và clo (tỉ lệ mol 1 : 1) vào ống nghiệm, để hỗn hợp ngoài ánh sáng cho đến khi màu vàng của hỗn hợp khí mất hoàn toàn. Sau đó đưa mảnh giấy quỳ ẩm vào ống nghiệm. Hiện tượng quan sát được là
Giấy quỳ chuyển thành màu xanh.
Giấy quỳ không đổi màu.
Giấy quỳ tím bị mất màu.
Giấy quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
Theo bài ra phản ứng xảy ra hoàn toàn:
CH4 (k) + Cl2 (k) →as CH3Cl(k) + HCl(k)
HCl làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu đỏ.
Trong thực tế, khi nấu canh cua ta thấy các mảng “gạch cua” nổi lên. Nguyên nhân là do
sự đông tụ protein khi đun nóng.
sự thủy phân protein khi đun nóng.
phản ứng màu của protein khi đun nóng.
sự đông tụ lipit khi đun nóng.
Chọn đáp án A.
Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch BaCl2 thấy
không có hiện tượng.
có bọt khí thoát ra.
có kết tủa trắng.
dung dịch chuyển đỏ.
Na2SO4 + BaCl2 → 2NaCl + BaSO4 (↓ trắng)
Thuốc thử có thể phân biệt hai dung dịch AlCl3và FeCl3 là
dung dịch NaOH.
dung dịch Na2SO4.
dung dịch H2SO4 loãng.
dung dịch Ba(NO3)2.
- Sử dụng lượng dư dung dịch NaOH.
+ Có kết tủa trắng (sau đó kết tủa tan khi NaOH dư) → AlCl3
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 (↓ trắng) + 3NaCl
Al(OH)3 + NaOH dư → NaAlO2 + 2H2O
+ Có kết tủa nâu đỏ xuất hiện → FeCl3
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 (↓ nâu đỏ) + 3NaCl
Hòa tan hoàn toàn 12 gam một kim loại M (hóa trị II) bằng dung dịch H2SO4 loãng được 11,2 lít khí hiđro ở đktc. Kim loại M là
Ca.
Zn.
Mg.
Fe.
M + H2SO4→ MSO4 + H2 (↑)
0,5 ← 0,5 mol
→ MM = mn=120,5 = 24 (g/mol).
Vậy kim loại M là Mg
Cho dung dịch chứa 0,3 mol NaOH vào lượng dư dung dịch MgCl2, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là
4,53.
8,70.
17,40.
3,60.
2NaOH + MgCl2 → Mg(OH)2 ↓ + 2NaCl
0,3 → 0,15 mol
a = 0,15. 58 = 8,7 gam.
Hòa tan hoàn toàn 19,5 gam Zn bằng dung dịch HCl thu được thể tích khí H2 ở đktc là
6,72 lít.
2,24 lít.
8,96 lít.
4,48 lít.
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 (↑)
0,3 → 0,3 mol
→ V khí = 0,3.22,4 = 6,72 lít.
Cho 24,8 gam hỗn hợp X gồm MgO và Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng. Sau phản ứng thu được dung dịch Y và 6,72 lít khí H2 ở đktc. Thành phần phần trăm về khối lượng của Fe trong X là
32,26%.
22,58%.
67,74%.
45,16%.
Trong hai chất chỉ có Fe phản ứng với H2SO4 là sinh ra H2.
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
0,3 ← 0,3 mol
%mFe = 0,3.5624,8.100%=67,74%.
Trung hòa 100 ml dung dịch CH3COOH nồng độ 1,5M cần dùng 100 ml dung dịch NaOH thu được dung dịch X. Nồng độ chất tan trong X là
0,50M.
1,50M.
0,75M.
1,00M.
nNaOH = 1,5.0,1 = 0,15 mol
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
0,15 → 0,15 mol
Vdung dịch sau = 100 + 100 = 200 ml = 0,2 lít
→ CM (X) = nV=0,150,2=0,75M.
Để trung hòa V ml dung dịch NaOH nồng độ 1,0M cần 200 ml dung dịch H2SO4 nồng độ 1,5M. Giá trị của V là
600.
200.
900.
300.
2NaOH + H2SO4→ Na2SO4 + 2H2O
0,6 ← 0,3 mol
→ V = nNaOHCM(NaOH)=0,61=0,6 lít = 600ml.
Đốt cháy hoàn toàn 10,4 gam hỗn hợp gồm CH4 và C2H4 cần 134,4 lít không khí (ở đktc không khí có 20% O2 và 80% N2 về thể tích). Khối lượng C2H4 có trong hỗn hợp là
5,6 gam.
3,2 gam.
8,4 gam.
2,8 gam.
Gọi số mol CH4 và C2H4 lần lượt là a và b mol
→ 16a + 28b = 10,4 (1)
Thể tích oxi cần dùng là:
V = 134,4. 20100 = 26,88 lít → số mol O2 = 26,8822,4=1,2 mol
CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O
a 2a mol
C2H4+ 3O2→ 2CO2 + 2H2O
b 3b mol
→ 2a + 3b = 1,2 (2)
Từ (1) và (2) có a = 0,3 và y = 0,2.
Vậy khối lượng C2H4 là: m = 0,2.28 = 5,6 gam.
Đốt cháy hoàn toàn 9,0 gam hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O. Toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình nước vôi trong, thấy khối lượng bình tăng 18,6 gam và có 10 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Y. Đun nóng dung dịch Y thu được tối đa 10,0 gam kết tủa nữa. Biết phân tử X có hai nguyên tử oxi. Công thức phân tử của X là
C3H6O2.
C2H4O2.
C4H8O2.
C2H6O2.
Gọi hợp chất có dạng: CaHbO2
PTHH xảy ra như sau:
CaHbO2 (1) →+O2aCO2+b2H2O
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O (2)
0,1 ← 0,1 mol
2CO2 + Ca(OH)2 →Ca(HCO3)2 (3)
0,2 ← 0,1 mol
Ca(HCO3)2 →t0 CaCO3↓ + CO2 + H2O (4)
0,1 ← 0,1 mol
Theo (4) có số mol Ca(HCO3)2 = 0,1 mol
Theo (3) có số mol CO2 ở pt (3) = 0,2 mol
Từ (2) và (3) có số mol CO2 thu được khi đốt cháy X là 0,3 mol
Theo bài ra mbình tăng = mCO2 + mH2O → mH2O = 18,6 – 0,3.44 = 5,4 gam.
→ nH2O = 0,3 mol.
Số mol CO2 = số mol H2O → b = 2a. Vậy chất X có dạng CaH2aO2
Bảo toàn khối lượng có: mX +mO2 = mCO2 + mH2O
→ mO2 = 18,6 – 9 = 9,6 gam → nO2 = 9,6 : 32 = 0,3 mol
Bảo toàn nguyên tố O có: 2.nX + 2.nO2 = 2.nCO2 + nH2O
→ nX = 2.0,3+0,3−2.0,32=0,15 mol
→ MX = mXnX=90,15=60(g/mol)= 14a +32 → a = 2.
Vậy X là C2H4O2.
Đốt m gam hỗn hợp M gồm Cu, Mg, Fe trong khí oxi thu được 2,8 gam hỗn hợp X gồm CuO, MgO, Fe3O4. Hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch H2SO4 1M thu được dung dịch Y chỉ chứa muối trung hòa. Cô cạn Y thu được 6,8 gam muối khan. Giá trị của m và V lần lượt là
2,00; 50,0.
1,72; 50,0.
1,44; 100,0.
2,24; 40,8.
Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ sau:m(gam)CuMgFe→+O22,8(gam)CuOMgOFe3O4→+H2SO4 6,8 gam muối + H2OQuan sát vào sơ đồ thấy số mol H2SO4 = số mol H2O ( = a mol)
Bảo toàn khối lượng có:
moxit + maxit = mmuối + mnước → 2,8 + 98a = 6,8 + 18a → a = 0,05 mol→ V = nCM=0,051=0,05 lít = 50 ml.Lại có moxit = mKL + mO2 mà bảo toàn nguyên tố O có:
nO2 = 0,025 mol
→ mKL = m = 2,8 – 0,025.32 = 2 gam.






