Đề thi vào 10 môn Hóa có đáp án (Mới nhất) (Đề số 1)
25 câu hỏi
CO2.
SO2.
SO3.
CO.
Fe.
Cu.
Mg.
KOH.
CO2.
CH3 – CH3.
CH2 = CH2.
CH4.
CaCO3.
Cu.
Na.
KCl.
H2SO4.
CuO.
CH4.
NaOH.
→ CH4 là hợp chất hữu cơ.
Ag.
Cu.
Au.
Fe.
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Fe.
Ag.
Mg.
Cu.
Chọn đáp án B.
BaO.
SO2.
CaO.
Na2O.
NaCl.
HCl.
H2SO4.
CO2.
NaOH + HCl → NaCl + H2O
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
C2H5OH.
CH4.
CH2 = CH2.
CH3- CH3.
Chọn đáp án A.
không màu.
chuyển đỏ.
chuyển hồng.
chuyển xanh.
Chọn đáp án D.
550.
520.
650.
570.
m =
Giấy quỳ chuyển thành màu xanh.
Giấy quỳ không đổi màu.
Giấy quỳ tím bị mất màu.
Giấy quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
CH4 (k) + Cl2 (k) CH3Cl(k) + HCl(k)
HCl làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu đỏ.
sự đông tụ protein khi đun nóng.
sự thủy phân protein khi đun nóng.
phản ứng màu của protein khi đun nóng.
sự đông tụ lipit khi đun nóng.
Chọn đáp án A.
không có hiện tượng.
có bọt khí thoát ra.
có kết tủa trắng.
dung dịch chuyển đỏ.
Na2SO4 + BaCl2 → 2NaCl + BaSO4 (↓ trắng)
dung dịch NaOH.
dung dịch Na2SO4.
dung dịch H2SO4 loãng.
dung dịch Ba(NO3)2.
+ Có kết tủa trắng (sau đó kết tủa tan khi NaOH dư) → AlCl3
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 (↓ trắng) + 3NaCl
Al(OH)3 + NaOH dư → NaAlO2 + 2H2O
+ Có kết tủa nâu đỏ xuất hiện → FeCl3
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 (↓ nâu đỏ) + 3NaCl
Ca.
Zn.
Mg.
Fe.
0,5 ← 0,5 mol
→ MM = = 24 (g/mol).
Vậy kim loại M là Mg
4,53.
8,70.
17,40.
3,60.
0,3 → 0,15 mol
a = 0,15. 58 = 8,7 gam.
6,72 lít.
2,24 lít.
8,96 lít.
4,48 lít.
0,3 → 0,3 mol
→ V khí = 0,3.22,4 = 6,72 lít.
32,26%.
22,58%.
67,74%.
45,16%.
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
0,3 ← 0,3 mol
%mFe =
0,50M.
1,50M.
0,75M.
1,00M.
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
0,15 → 0,15 mol
Vdung dịch sau = 100 + 100 = 200 ml = 0,2 lít
→ CM (X) =
600.
200.
900.
300.
0,6 ← 0,3 mol
→ V = lít = 600ml.
5,6 gam.
3,2 gam.
8,4 gam.
2,8 gam.
→ 16a + 28b = 10,4 (1)
Thể tích oxi cần dùng là:
V = 134,4. = 26,88 lít → số mol O2 = mol
CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O
a 2a mol
C2H4+ 3O2→ 2CO2 + 2H2O
b 3b mol
→ 2a + 3b = 1,2 (2)
Từ (1) và (2) có a = 0,3 và y = 0,2.
Vậy khối lượng C2H4 là: m = 0,2.28 = 5,6 gam.
C3H6O2.
C2H4O2.
C4H8O2.
C2H6O2.
PTHH xảy ra như sau:
CaHbO2 (1)
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O (2)
0,1 ← 0,1 mol
2CO2 + Ca(OH)2 →Ca(HCO3)2 (3)
0,2 ← 0,1 mol
Ca(HCO3)2 CaCO3↓ + CO2 + H2O (4)
0,1 ← 0,1 mol
Theo (4) có số mol Ca(HCO3)2 = 0,1 mol
Theo (3) có số mol CO2 ở pt (3) = 0,2 mol
Từ (2) và (3) có số mol CO2 thu được khi đốt cháy X là 0,3 mol
Theo bài ra mbình tăng = mCO2 + mH2O → mH2O = 18,6 – 0,3.44 = 5,4 gam.
→ nH2O = 0,3 mol.
Số mol CO2 = số mol H2O → b = 2a. Vậy chất X có dạng CaH2aO2
Bảo toàn khối lượng có: mX +mO2 = mCO2 + mH2O
→ mO2 = 18,6 – 9 = 9,6 gam → nO2 = 9,6 : 32 = 0,3 mol
Bảo toàn nguyên tố O có: 2.nX + 2.nO2 = 2.nCO2 + nH2O
→ nX =
→ MX = 14a +32 → a = 2.
Vậy X là C2H4O2.
2,00; 50,0.
1,72; 50,0.
1,44; 100,0.
2,24; 40,8.
Bảo toàn khối lượng có:
moxit + maxit = mmuối + mnước → 2,8 + 98a = 6,8 + 18a → a = 0,05 mol
nO2 = 0,025 mol
→ mKL = m = 2,8 – 0,025.32 = 2 gam.
Bạn có thích hoạt động này không?








