Bộ 30 đề thi vào 10 Chuyên Hóa năm 2022-2023 có lời giải chi tiết ( Đề 25)
13 câu hỏi
Tổng số hạt (proton, electron và notron) trong nguyên tử nguyên tố M là 80. Trong đó, số hạt không mang điện gấp 1,2 lần số hạt mang điện âm. Xác định số hiệu nguyên tử của nguyên tố M.
Gọi số p, n, e trong nguyên tử nguyên tố M lần lượt là p, n, e
Theo đề bài có: Tổng số hạt trong nguyên tử nguyên tố M là 80
⇒p+n+e=80 mà p=e⇒2e+n=80 1
Theo đề bài có: Số hạt mang điện gấp 1,2 lần số hạt mang điện âm
n=1,2e ⇒ 1,2e−n=0 2
Từ (1) và (2) ⇒ e=p=25; n=30
Vậy p=e=25; n=30
Viết các phương trình hóa học xảy ra và nêu hiện tượng khi:
a) Trộn dung dịch NaHCO3 với dung dịch hỗn hợp KOH và Ba(NO3)2
a)
Phương trình hóa học:
2NaHCO3+2KOH→K2CO3+Na2CO3+2H2O
K2CO3+BaNO32→BaCO3+2KNO3
Na2CO3+ BaNO32→ BaCO3+ 2NaNO3
Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng, lượng kết tủa tăng dần đến cực đại.
b) Sục khí SO2 dư vào dung dịch brom, thu được dung dịch X. Sau đó thêm tiếp vào X một lượng dư dung dịch BaCl2
b) Phương trình hóa học
SO2+ Br2+ 2H2O→H2SO4+ 2HBr
H2SO4+ BaCl2→BaSO4+ 2HCl
Hiện tượng: Sục dư SO2 vào dung dịch Br2 thì dung dịch Br2 nhạt màu dần rồi mất màu. Thêm vào X một lượng dư dung dịch BaCl2 thì dung dịch xuất hiện kết tủa trắng, lượng kết tủa tăng dần đến cực đại.
c) Cho mẩu Na vào dung dịch FeCl3
c) Phương trình hóa học
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
3NaOH + FeCl3 → 3NaCl + FeOH3
Hiện tượng: Mẩu Na tan dần, có khí không màu, không mùi thoát ra. Đồng thời tạo kết tủa màu nâu đỏ.
Chỉ dùng 1 thuốc thử hãy phân biệt 4 dung dịch sau đây bằng phương pháp hóa học: KCl, NH4NO3, Ca(H2PO4)2, (NH4)2SO4
- Lấy mẫu thử, đánh dấu tương ứng.
- Trộn lần lượt từng mẫu thử với dung dịch Ba(OH)2 dư:
+ Có khí mùi khai thoát ra: NH4NO3
BaOH2 + 2NH4NO3 → BaNO32 + 2H2O + 2NH3
+ Có kết tủa xuất hiện trắng: Ca(H2PO4)2
3CaH2PO42 + 6BaOH2 → Ca3PO42+ 2Ba3PO42+ 12H2O
+ Vừa xuất hiện kết tủa trắng, vừa có khí mùi khai thoát ra: (NH4)2SO4
BaOH2 + NH42SO4 → H2O + 2NH3+ BaSO4
+ Không xuất hiện kết tủa hay khí: KCl
Cho sơ đồ biến hóa sau:

Hãy xác định các chất A, B, C rồi hoàn thành các phản ứng.
A: FeCl2
B: CuO
C: Fe
Phương trình hóa học:
Fe + CuCl2→ FeCl2+ Cu2Cu + O2→t0 2CuOCuO + 2HCl → CuCl2+ H2OCuCl2+ Fe→ FeCl2+ CuFeCl2+ Mg → MgCl2+ Fe
Nung a gam đá vôi chứa 75%CaCO3 về khối lượng (phần còn lại là tạp chất trơ) một thời gian thu được 0,725a gam chất rắn. Tính hiệu suất phản ứng phân hủy CaCO3.
mCaCO3= 0,75a gam
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
mđá vôi= mCO2+ mchat ran
⇒mCO2=0,275a gam
Ta có phương trình hóa học:
CaCO3 →t0CaO + CO20,00625a 0,00625a mol
⇒nCaCO3 pu = 0,00625a mol
⇒nCaCO3 bđ = 0,0075a mol
⇒ H=0,00625a0,0075a.100%=83,33%
Cho 24,48 gam hỗn hợp X gồm (Fe, Zn, Al) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,54 mol khí H2. Mặt khác, 0,24 mol X tác dụng vừa đủ với 0,33 mol khí clo (nung nóng). Xác định khối lượng mỗi kim loại trong 24,48 gam X.
Đặt số mol của Fe, Zn, Al trong 24,48 gam hỗn hợp X lần lượt là a, b, c
Ta có 56a+65b+27c=24,48 1
Ta có phương trình hóa học
Fe + 2HCl→FeCl2+ H2 a a
Zn + 2HCl →ZnCl2 + H2b b
2Al + 6HCl →2AlCl3 + 3H2c 1,5c
⇒ nH2=a+b+1,5c=0,54 2
Có 0,24 mol X tác dụng vừa đủ với 0,33 mol khí Cl2 nung nóng
⇒ số mol Cl2 cần để phản ứng hết với hỗn hợp X gấp 1,375 lần số mol hỗn hợp X
Ta có:
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3a 1,5a
Zn + Cl2 → ZnCl2b b
2Al + 3Cl2 → 2AlCl3c 1,5c
⇒ nCl2=1,5a+b+1,5c=1,375a+b+c 3
Từ (1), (2), (3)
a = 0,24 ⇒ mFe = 13,44 g
b = 0,12 ⇒ mZn = 7,8 g
c = 0,12 ⇒ mAl = 3,24 g
Hòa tan 14,2 gam hỗn hợp A gồm MgCO3 và muối cacbonat của kim loại R bằng lượng vừa đủ dung dịch HCl 7,3% thu được dung dịch D và 3,36 lít khí CO2(ở đktc). Thêm 32,4 gam nước vào dung dịch D được dung dịch E. Nồng độ của MgCl2 trong dung dịch E là 5%.
Xác định kim loại R và tính thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp A.
Đặt công thức tổng quát của muối cacbonat kim loại là: R2(CO3)n n {1;2;3}
Đặt số mol của MgCO3 và R2(CO3)n lần lượt là: a, b (mol) với a, b > 0
Hòa tan hỗn hợp A vào dung dịch HCl, ta có phương trình hóa học:
MgCO3+ 2HCl → MgCl2+ H2O + CO2a 2a a a a mol
R2CO3n+ 2nHCl→2 RCln + nCO2+ nH2Ob 2nb 2b nb mol
Suy ra: ∑nCO2=a+bn=3,3622,4=0,15mol
mddHCl=0,3.36,57,3%=150gam
⇒mddD= mddHCl+ mA−mCO2= 14,2 + 150 – 0.15.44 = 157,6 g
⇒mddE= mddD+ 32,4 = 190 g
a=nMgCl2=190.5%95=0,1mol
⇒bn = 0.05 ⇒b=0,05nmol
⇒mA= 0,1.84 + 0,05n .(2MR+60n)= 14.2
MR = 28n
Xét bảng
n | 1 | 2 | 3 |
MR | 28 | 56 | 84 |
| Loại | Chọn | Loại |
Suy ra R là Fe
%mMgCO3=8,414,2.100%=59,15%
%mFeCO3=100%−59,15%=40,85%
Dung dịch X chứa 0,1 mol NaHCO3 và 0,2 mol Na2CO3. Thêm dung dịch chứa 0,32 mol Ca(OH)2 vào X. Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính khối lượng kết tủa tạo thành.
Phương trình hóa học
NaHCO3+ CaOH2→CaCO3+ NaOH + H2O
Na2CO3+ CaOH2→CaCO3+ 2 NaOH
Nếu muối trong dung dịch X còn dư thì :
nC(X)>nCa
Bảo toàn nguyên tố Cacbon ta có:
nC(X)=nNaHCO3+nNa2CO3=0,1+0,2=0,3mol
Mà nCa=nCa(OH)2=0,32mol>0,3
Suy ra Ca(OH)2 dư ⇒nCaCO3=nC(X)=0,3mol
Vậy khối lượng kết tủa tạo thành là 0,3.100 = 100 gam.
Hợp chất hữu cơ X chứa các nguyên tố C,H,O. Đốt cháy hoàn toàn 9,25 gam X, sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thu được 37,5 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 14,25 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Biết tỉ khối hơi của X so với khí oxi bằng 2,3125. Xác định công thức phân tử của chất X.
nCO2=nCaCO3=0,375(mol)⇒nC=nCO2=0,375mol
mgiam=mCaCO3−mCO2−mH2O=37,5− 0,375.44−mH2O=14,25⇒mH2O=6,75gam⇒nH2O=6,7518=0,375mol
Bảo toàn nguyên tố H:
nH(X)=2nH2O=0,75mol
MA=32.2,3125=74 g/mol
mO=9,25−0,375.12−0,75.1=4gam⇒nO=416=0,25mol
Gọi công thức phân tử của A là CxHyOz
Ta có: x:y:z = 0,375 :0,75 : 0,25 = 3: 6 :2
⇒Công thức đơn giản của A: (C3H6O2)n
Ta có: 74.n=74⇒ n=1⇒Vậy CTPT của A: C3H6O2
Trộn a gam rượu CnH2n+1OH(n≥1) với b gam axit CmH2m+1COOH(m≥0) được hỗn hợp X. Chia X làm 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Tác dụng với Na dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 0,07 mol H2.
- Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn bởi oxi vừa đủ thu được 0,22 mol CO2 và 0,28 mol H2O.
a) Xác định công thức cấu tạo của hai chất trong hỗn hợp X.
Phần 1:
CnH2n+1OH+Na→CnH2n+1ONa+12H2
CmH2m+1COOH+Na→CmH2m+1COONa+12H2
Theo phương trình có nX(P1)=2nH2=2.0,07=0,14mol
Phần 2:
CnH2n+2O+3n2O2→t°nCO2+(n+1)H2O
Cm+1H2(m+1)O2+3n−22O2 →t° (m+1)CO2+(m+1)H2O
Theo phương trình: nCnH2n+2O(P1=P2)=nH2O−nCO2=0,28−0,22=0,06mol
⇒nCmH2m+1COOH=0,14−0,06=0,08mol
CnH2n+2O + 3n2O2→t° nCO2 + (n+1)H2O0,06 0,06n 0,06.(n+1) mol
Cm+1H2(m+1)O2+3n−22O2→t°(m+1)CO2+(m+1)H2O0,08 0,08(m+1) 0,08(m+1) mol
∑nCO2=0,06n+(0,08(m+1)=0,22⇔0,06n+0,08m=0,14⇔6n+8m=14(1)⇒8m<14⇒m<1,75
Vì m nguyên, mm ≥0⇒m=0;1
Xét bảng:
m | 0 | 1 |
n | 2,33 | 1 |
| Loại | Chọn |
Vậy rượu CnH2n+1OH(n≥1)là CH3OH
axit CmH2m+1COOH(m≥0)là CH3COOH
b) Tính giá trị a, b
b)
a = 32.0,06=1,92 gam
b = 60.0,08=4,8 gam






