Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD & ĐT Bắc Ninh năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD & ĐT Bắc Ninh năm 2024-2025 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1082 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của tham số \(m\) để hệ số góc của đường thẳng  bằng 5 là

\(m = - 5.\)

\(m = 6.\)

\(m = 1.\)

\(m = - 4.\)

Xem đáp án

Chọn D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(4x - 3y = - 1\) nhận cặp số nào dưới đây là một nghiệm?

\(\left( { - 1\,;\,\,1} \right)\).

\(\left( {1\,;\,\, - 1} \right).\)

1 ;  1.

−1 ;  −1.

Xem đáp án

Chọn D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn bậc hai số học của 4 bằng

-2

-16

16.

2.

Xem đáp án

Chọn D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức \(\sqrt[3]{{{{\left( {\sqrt 2 - 3} \right)}^3}}}\) có giá trị là

3.

\(\left| {\sqrt 2 - 3} \right|.\)

\(\sqrt 2 .\)

\(\sqrt 2 - 3.\)

Xem đáp án

Chọn D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức \(\sqrt[3]{{{{\left( {\sqrt 2 - 3} \right)}^3}}}\) có giá trị là

3.

\(\left| {\sqrt 2 - 3} \right|.\)

\(\sqrt 2 .\)

\(\sqrt 2 - 3.\)

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 2}\\{mx + y = 1}\end{array}} \right.\) (\(m\) là tham số) có nghiệm duy nhất khi

\(m \ne 1\).

\(m \ne - 1\).

\(m \ne 0\).

\(m \ne 2\).

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 2}\\{mx + y = 1}\end{array}} \right.\) (\(m\) là tham số) có nghiệm duy nhất khi

\(m \ne 1\).

\(m \ne - 1\).

\(m \ne 0\).

\(m \ne 2\).

Xem đáp án

Chọn A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh cầm thước êke đưng cách cột cờ 2 m . Bạn ấy lần lượt nhìn theo hai cạnh góc vuông của êke thì thấy ngọn và chân của cột cờ (tham khảo hình vẽ). Biết mắt học sinh cách mặt đất \(1,6\;{\rm{m}}\). Khi đó, chiều cao của cột cờ bằng

\(4,1\,\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

\(4,25\,\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

\(4,2\,\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

\(4,5\,\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Chọn A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của một quả bóng chuyền hơi có dạng hình cầu có đường kính bằng \[24{\rm{ cm}}\]

\(2\,304\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

\(18\,432\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

\(576\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

\(768\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

Xem đáp án

Chọn A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác \[ABC\] vuông tại \(A\)\(AC = 6\;\,{\rm{cm}}\,,\,\,BC = 12\,\;{\rm{cm}}\), số đo \(\widehat {ACB}\) bằng

\(60^\circ .\)

\(30^\circ .\)

\(45^\circ .\)

\(90^\circ .\)

Xem đáp án

Chọn A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \(A\)\(AB = 3\,\;{\rm{cm}}\,,AC = 4\,\;{\rm{cm}}\,,BC = 5\,\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Khẳng định nào dưới đây đúng?

\(\sin C = \frac{3}{5}\).

\(\cos C = \frac{3}{4}\).

\(\tan C = \frac{4}{3}\).

\(\cot C = \frac{4}{5}\).

Xem đáp án

Chọn A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ dưới đây là của đồ thị hàm số nào?

Hình vẽ dưới đây là của đồ thị hàm số nào? (ảnh 1)

\(y = {x^2}\).

\(y = - 2{x^2}\).

\(y = - {x^2}\).

\(y = 2{x^2}\).

Xem đáp án

Chọn C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết đường thẳng \(y = ax + b\,\,(a,\,\,b\) là tham số) đi qua điểm \(M\left( {2\,;\,\, - 1} \right)\) và song song với đường thẳng \(y = 2x - 7.\) Giá trị của biểu thức \(S = a - b\) bằng

\[ - 7.\]

\[ - 3.\]

7.

9.

Xem đáp án

Chọn C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện xác định của biểu thức \(\sqrt {x - 2025} \)

\(x < 2025\).

\(x \ge 2025\).

\(x > 2025\).

\(x \le 2025\).

Xem đáp án

Chọn B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình nón có diện tích xung quanh bằng \(20\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) và độ dài đường sinh \(5\;\,{\rm{cm}}\,{\rm{.}}\) Bán kính đáy của hình nón đó là

\[5{\rm{ cm}}\,{\rm{.}}\]

\[4{\rm{ cm}}\,{\rm{.}}\]

\[3{\rm{ cm}}\,{\rm{.}}\]

\[6{\rm{ cm}}\,{\rm{.}}\]

Xem đáp án

Chọn B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(M = \sqrt 4 - \sqrt {16} \) bằng

6.

\[ - 2.\]

4.

\[ - 12.\]

Xem đáp án

Chọn B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\]vuông tại \(A\). Khẳng định nào dưới đây đúng?

\(\sin B = \tan C\).

\(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{\cos C}}{{\cos B}}\).

\(\sin B = \cos C\).

\(\tan B = \cos C\).

Xem đáp án

Chọn C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hệ phương trình dưới đây, hệ phương trình nào là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - \sqrt y = 1}\\{x + 3y = 5}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2{y^2} = 7}\\{2{x^2} - y = 4}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2y = 6}\\{3x + 4y = 5}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - \frac{1}{{2y}} = 3}\\{2x - 3y = 1}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

Chọn C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị hàm số \(y = \left( {2a + 1} \right){x^2}\) (với \(a\) là tham số) đi qua điểm \(M\left( {1\,;\,\,2} \right)\). Giá trị của \(a\)

\(a = \frac{1}{4}.\)

\(a = \frac{1}{2}.\)

\(a = 2.\)

\(a = - 2.\)

Xem đáp án

Chọn B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = ax + b\) (\(a,\,\,b\) là tham số) đi qua hai điểm \(A\left( {1\,;\,\,3} \right)\,,\,\,B\left( {2\,;\,\,4} \right)\). Giá trị của \[a,\,\,b\]

\(a = 2\,,\,\,b = 1\).

\(a = 2\,,\,\,b = 2\).

\(a = 1\,,\,\,b = 2\).

\(a = 1\,,\,\,b = 1\).

Xem đáp án

Chọn C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = 2{x^2}\) đi qua hai điểm \[A\left( {\sqrt 2 \,;\,\,m} \right)\]\[B\left( {\sqrt 3 \,;\,\,n} \right).\] Giá tr của biểu thức \(S = 2m - n\)

\(S = 3\).

\(S = 2\).

\(S = 1\).

Xem đáp án

Chọn B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \(A\), đường cao \(AH,AB = 3\;{\rm{cm}},AC = 4\;{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng AH bằng

\(2,4\;\,{\rm{cm}}\).

\[1,4\;\,{\rm{cm}}.\]

\(\sqrt {12} \;{\rm{cm}}\).

\(\frac{{12}}{7}\;{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Chọn A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 3}\\{x - y = 1}\end{array}} \right.\) có nghiệm là

\(m = - 5\).

\(m = 6\).

\(m = 1\).

\(m = - 4\).

Xem đáp án

Chọn A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(4x - 3y = - 1\) nhận cặp số nào dưới đây là một nghiệm?

\(\left( {1\,;\,\,2} \right)\).

\(\left( {0\,;\,\, - 1} \right)\).

\(\left( {2\,;\,\,1} \right)\).

\(\left( {3\,;\,\,2} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \(C,\,\,CH \bot AB\,\,\left( {H \in AB} \right),\,\,AH = 16\,\;{\rm{cm}},\,\,HB = 9\,\;{\rm{cm,}}\)diện tích tam giác \[ABC\] bằng

\(72\,\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(120\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(150\,\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(54\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

Chọn C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{2}{x} + \frac{3}{y} = 5}\\{\frac{3}{x} - \frac{2}{y} = - 12}\end{array}} \right.\) là

\((2; - 3)\)

\(( - 2;3)\).

\(\left( { - \frac{{46}}{5}; - \frac{{39}}{5}} \right)\).

\(\left( { - \frac{1}{2};\frac{1}{3}} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = - 3{x^2}\). Khẳng định nào sau đây đúng?

Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

Hàm số nghịch biến khi \(x > 0\), đồng biến khi \(x < 0\).

Hàm số nghịch biến khi \(x < 0\), đồng biến khi \(x > 0\).

Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

Xem đáp án

Chọn B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại \(x = 10\) giá tr của biểu thức \(\sqrt {x - 1} + \sqrt {x + 6} \) bằng

5.

7.

10.

25.

Xem đáp án

Chọn B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp số \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2y = 1}\\{y = \frac{{ - 1}}{2}}\end{array}} \right.\). Giá trị của biểu thức \(\frac{1}{2}x_0^2 - 2y\) bằng

3.

1.

2.

0.

Xem đáp án

Chọn A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm \(a\)\(b\) để \(\left( {x\,;\,\,y} \right) = \left( {1\,;\,\,1} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ax + y = 2}\\{3x + by = 5}\end{array}} \right.\).

\(a = - 1\,,\,\,b = 2.\)

\(a = - 1\,,\,\,b = - 2\)

\(a = 1\,,\,\,b = - 2.\)

\(a = 1\,,\,\,b = 2\).

Xem đáp án

Chọn D

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + y = 5m - 1}\\{x - 2y = 2}\end{array}} \right.\) (\(m\) là tham số). Có bao nhiêu giá trị của \(m\) để hệ phương trình có nghiệm thỏa mãn: \({x^2} - 2{y^2} = - 2\)?

3.

0.

1.

2.

Xem đáp án

Chọn D

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(d:y = - 2x - 4.\) Gọi \(A,\,\,B\) lần lượt là giao điểm của \(d\) với trục hoành và trục tung. Diện tích tam giác \(OAB\,\,(O\) là gốc tọa độ) bằng

3.

4.

2.

8.

Xem đáp án

Chọn B

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho parabol \(\left( P \right):y = {x^2}\) và đường thẳng \(d:y = 7x - m - 7\) (\(m\) là tham số). Gọi \(S\) là tập tất cả các giá trị của \(m\) để \(d\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt \(A\left( {{x_A};{y_A}} \right),B\left( {{x_B};{y_B}} \right)\) nằm bên phải trục tung sao cho trong các hoành độ \({x_A},{x_B}\) có ít nhất một hoành độ là số nguyên tố. Tổng tất cả các phần tử của \(S\) bằng

13.

10.

7.

8.

Xem đáp án

Chọn D

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Số giá trị nguyên dương của tham số \(m\) để hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{mx - y = 3}\\{2x + my = 9}\end{array}} \right.\) có nghiệm duy nhất \(\left( {x\,;\,y} \right)\) sao cho \(A = 3x - y\) nhận giá trị nguyên là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn B

35. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(B = \left( {\frac{1}{{\sqrt x - 1}} - \frac{1}{{\sqrt x + 1}}} \right):\frac{{x + 1}}{{x - 1}}\) với \(x \ge 0\,;\,\,x \ne 1.\)

Xem đáp án

Với \(x \ge 0\,;\,\,x \ne 1\), ta có

\(B = \left( {\frac{1}{{\sqrt x - 1}} - \frac{1}{{\sqrt x + 1}}} \right):\frac{{x + 1}}{{x - 1}}\)

\( = \left[ {\frac{{\sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} - \frac{{\sqrt x - 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}} \right]:\frac{{x + 1}}{{x - 1}}\)

\( = \frac{2}{{x - 1}} \cdot \frac{{x - 1}}{{x + 1}} = \frac{2}{{x + 1}}\).

Vậy \(B = \frac{2}{{x + 1}}\).

36. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \({x^2} - 2x + m - 1 = 0\,\,\,\left( 1 \right)\) (ẩn \(x\), tham số \(m\)).

1) Giải phương trình \(\left( 1 \right)\) với \(m = - 2\).

2) Tìm \(m\) để phương trình \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\) thỏa mãn \({x_1} + 2{x_2} = 0\).

Xem đáp án

\({x^2} - 2x + m - 1 = 0\,\,\,\left( 1 \right)\) (ẩn \(x\), tham số \(m\)).

1) Thay \(m = - 2\) vào \(\left( 1 \right)\) ta có: \({x^2} - 2x - 3 = 0\)

Nhận thấy phương trình có: \(1 - \left( { - 2} \right) - 3 = 0\)

Do đó, phương trình có 2 nghiệm phân biệt \(x = - 1\,;\,\,x = 3.\)

2) Ta có: \[\Delta ' = {\left( { - 1} \right)^2} - 1 \cdot \left( {m - 1} \right) = 2 - m\] để phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) thì \(\Delta ' > 0\) hay \(m < 2.\)

Áp dụng định l Viète, ta có: \({x_1} + {x_2} = 2\).

Khi đó \({x_1} + 2{x_2} = 0\) hay \(\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + {x_2} = 0\)

Suy ra \(2 + {x_2} = 0\) nên \({x_2} = - 2\).

Thay \(x = - 2\) vào phương trình ta có: \({\left( { - 2} \right)^2} - 2 \cdot \left( { - 2} \right) + m - 1 = 0\) hay \(m = - 7\,\,\left( {{\rm{TM}}} \right).\)

Vậy với \(m = - 7\) thì phương trình \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) thoả mãn \({x_1} + 2{x_2} = 0.\)

37. Tự luận
1 điểm

Một đội xe vận tải được phân công chở hết 171 tấn hàng. Trước giờ khởi hành có 1 xe phải đi làm nhiệm vụ khác. Để chở hết số hàng trên mỗi xe còn lại phải chờ thêm 0,5 tấn hàng so với dự định. Tính số xe ban đầu của đội xe, biết rằng mỗi xe đều chở khối lượng hàng như nhau.

Xem đáp án

Gọi \(x\) là số xe ban đầu theo dự định\(\left( {x > 0,\,\,x \in \mathbb{N}*} \right)\).

Theo dự kiến mỗi xe cần chở: \(\frac{{171}}{x}\) (tấn).

Số xe thực tế là: \(x - 1\) (xe), thực tế mỗi xe chở: \(\frac{{171}}{{x - 1}}\) (tấn).

Vì mỗi xe còn lại phải chở thêm \[0,5\] tấn hàng so với dự định nên ta có phương trình:

\(\frac{{171}}{{x - 1}} - \frac{{171}}{x} = 0,5\)

\[\frac{{342x}}{{2x\left( {x - 1} \right)}} - \frac{{342x\left( {x - 1} \right)}}{{2x\left( {x - 1} \right)}} = \frac{{x\left( {x - 1} \right)}}{{2x\left( {x - 1} \right)}}\]

\[342x - 342x + 342 = {x^2} - x\]

\[{x^2} - x - 342 = 0\]

\[x = 19\] (thỏa mãn điều kiện) hoặc \[x = - 18\] (không thỏa mãn điều kiện).

Vậy số xe ban đầu của đội xe là 19 xe.

38. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( {O\,;R} \right)\) có đường kính \[MN.\] Gọi đường thẳng \(d\) là tiếp tuyến của đường trn \[\left( O \right)\] tại điểm . Lấy điểm \(E\) di động trên đường tròn \[\left( O \right)\]\((E\) không trùng với \(M\)\(N),\) tia\[ME\] cắt đường thẳng \(d\) tại điểm \(F.\) Kẻ \[OP\] vuông góc với \[ME\] tại điểm \(P\), tia \[PO\] cắt đường thẳng \(d\) tại điểm \(Q\), tia \[FO\] cắt \[MQ\] tại điểm \(D.\)

1) Chứng minh tứ giác \[ONFP\] nội tiếp đường tròn.

2) Chứng minh\(MD \cdot DQ = DO \cdot DF.\)

3) Tìm được bao nhiêu điểm \[E\] trên đường tròn \[\left( O \right)\] để tổng \(MF + 4ME\) đạt giá trị nhỏ nhất?

\[a,{\rm{ }}b,\,\,c\]Bài5. (0,5 điểm)Cho ba số thực dương  thỏa mãn \(\frac{1}{{1 + a}} + \frac{{25}}{{25 + 2b}} \le \frac{{4c}}{{4c + 81}}\).

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = a \cdot b \cdot c.\)

Xem đáp án

a) Ta có \(OP \bot MF;FN \bot MN\) nên \(\widehat {OPF} = 90^\circ ;\,\,\widehat {FNO} = 90^\circ .\)

Suy ra \(\widehat {FNO} + \widehat {OPF} = 180^\circ \).

Mà hai góc này ở vị trí đối diện nên tứ giác \[ONFP\] nội tiếp.

b) Xét \(\Delta FMQ\) có \(QP,MN\) là đường cao cắt nhau tại \[O\] nên \[O\] là trực tâm suy ra \(FO \bot MQ\) hay \(FD \bot MQ.\)

Xét \(\Delta DOM\) và \(\Delta NOF\) có \(\widehat {MOD} = \widehat {NOF}\) (đối đỉnh) và \(\widehat {ODM} = \widehat {ONF} = 90^\circ .\) Suy ra \(\widehat {OMD} = \widehat {OFN}\).

Cho đường tròn ( {O\,;R} \right)\) có đường kính \[MN.\] Gọi đường (ảnh 1)

Xét \(\Delta OMD\) và \(\Delta QFD\) có \[\widehat {OMD} = \widehat {OFN}\] và \(\widehat {ODM} = \widehat {FDQ} = 90^\circ .\)

Do đó . Suy ra \(\frac{{OD}}{{QD}} = \frac{{MD}}{{FD}}\) hay \(OD \cdot DF = MD \cdot DQ\) (đpcm).

c) Ta có \[\widehat {MEN} = 90^\circ \] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên \(NE \bot MF.\)

Xét \(\Delta MEN\) và \(\Delta MNF\) có \[\widehat {NME}\] chung và \(\widehat {MEN} = \widehat {MNF} = 90^\circ .\)

Do đó . Suy ra \(\frac{{ME}}{{MN}} = \frac{{MN}}{{MF}}\) hay \(ME \cdot MF = M{N^2}\).

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có:

\(MF + 4ME \ge 2\sqrt {MF \cdot 4ME}  = 4\sqrt {MF \cdot ME}  = 4\sqrt {M{N^2}}  = 4.2R = 8R\).

Dấu  có khi \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{MF = 4ME}\\{ME \cdot MF = 4{R^2}}\end{array}} \right.\] nên \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{MF = 4ME}\\{ME \cdot 4ME = 4{R^2}}\end{array}} \right.\] hay \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ME = R}\\{MF = 4R}\end{array}} \right.\].

Mà trên \(\left( O \right)\) có 2 điểm \[E\] để \(ME = R\).

Vậy có 2 điểm \[E\] để tổng \(MF + 4ME\) đạt giá trị nhỏ nhất.

39. Tự luận
1 điểm

Cho ba số thực dương  thỏa mãn \(\frac{1}{{1 + a}} + \frac{{25}}{{25 + 2b}} \le \frac{{4c}}{{4c + 81}}\).

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = a \cdot b \cdot c.\)

Xem đáp án

Cho ba số thực dương  thỏa mãn (ảnh 1)Cho ba số thực dương  thỏa mãn (ảnh 2)