Đề thi thử vào lớp 10 môn Tiếng Anh THPT Chuyên ĐHSPHN 2025 (lần 1) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào lớp 10 môn Tiếng Anh THPT Chuyên ĐHSPHN 2025 (lần 1) có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1058 lượt thi
86 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

breathe

lengthen

clothe

bother

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B phát âm là /θ/, các đáp án khác phát âm là /ð/.

Đoạn văn

Read an article about fashion and choose the answers to questions 21-28.

New fashions and styles appear in all societies. First, we must understand the difference between fashion and style and how the changes in fashion and style happen for different reasons. The former are driven by insiders to prevent others from copying the insiders style. The latter are created by outsiders trying to invent alternative styles to the mainstream; the style of most people in a society. In order to succeed, a new style needs to completely reject one of the main indicators of the mainstream style. This rejection means that most people will not accept or choose the new style, and it also means that it is rarely driven by big business.

Let us identify the main factor that shapes a particular style before returning to the topic of fashion. Many suggest that style is the main visible or outward component of group identity. However, research reveals that it goes deeper than that. Most studies conclude, and it is also my view, that style is the expression of certain underlying principles and viewpoints. People decide to adopt a style only after careful thought. It is unlike buying a new coat to get a new look. Moreover, a new style does not necessarily involve showing wealth or class.

Turning to nature, we all know that the male peacock bird displays his beautiful tail to attract a female. For a male peacock, having a long, shiny tail shows strength and energy.

Therefore, the strongest male peacocks have a better chance of attracting a mate than weaker males. In humans, in extreme cases, some people spend an unreasonable amount of time grooming themselves and may even do without more essential items in order to be

fashionable.

Humans differ from animals in their ability to deceive. Almost as soon as a new garment by a top designer appears on the catwalk, fakes turn up on market stalls. The original is out of financial reach of the majority. And so, copies are born. Some are so true to the original that they may be mistaken for the genuine article even by dedicated followers of fashion. Those who knowingly buy fakes rarely concern themselves with the reaction of those who purchase the original article. The fake, in fact, carries with it so much of the image of the original that it becomes attractive in itself.

Another interesting phenomenon is what is called ‘counter-signalling’. We can divide society into three groups: high, middle, and low. The middle group can easily imitate the fashion of the high group, so the middle group can be confused with the high group, to the detriment of the high group. Counter-signalling occurs when the high group imitates the fashion of the low group. However, if the middle group imitates the low group, they take the risk of being confused with lower one. A typical example of counter-signalling is wearing jeans. Eventually, wearing jeans became popular with everyone. This partly explains why fashion goes in cycles.

The concept of changes in fashion relates to a much wider sphere than just clothes. It is evident in the evolution of language. What once was considered slang may become an accepted phrase. Interestingly, music plays an important role in the development of fashion. It brings people together at festivals and people can see how others dress and speak. In other words, it provides a chance for people to be influenced by others. I do not argue that music alone creates a new fashion. But music, dress and speech all work together to spread new ideas and trends.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

What is said about fashion in the last paragraph?

There has been little development of new trends in the arts.

It takes a long time for society to adopt new ways of speaking.

Differences in dress codes are becoming more exaggerated.

Many people find out about new fashions through music.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Thông tin: Interestingly, music plays an important role in the development of fashion. It brings people together at festivals and people can see how others dress and speak. In other words, it provides a chance for people to be influenced by others.

Dịch nghĩa: Thật thú vị, âm nhạc đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của thời trang. Nó đưa mọi người lại gần nhau tại các lễ hội và mọi người có thể thấy cách người khác ăn mặc và nói chuyện. Nói cách khác, nó tạo cơ hội cho mọi người bị ảnh hưởng bởi người khác.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘counter-signaling’ in paragraph 5 is used in this text to refer to _________.

the way fashion goes in cycles across groups

the way the difference between social groups is maintained

the middle group imitating the low group

the high group adopting the fashion of the low group

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Thông tin: Counter-signalling occurs when the high group imitates the fashion of the low group.

Dịch nghĩa: Counter-signalling xảy ra khi nhóm ở tầng cao bắt chước phong cách của nhóm thấp hơn.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 The writer explains that people adopt a certain style as opposed to a fashion because _________.

they want to belong to an identifiable group

they enjoy the status associated with it

they agree with the attitudes and values it represents

they wish to create a new image

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Thông tin: Style is the expression of certain underlying principles and viewpoints. People decide to adopt a style only after careful thought.

Dịch nghĩa: Phong cách là sự thể hiện của một số nguyên tắc và quan điểm cơ bản. Mọi người quyết định áp dụng một phong cách chỉ sau khi suy nghĩ cẩn thận.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘grooming’ in paragraph 3 is CLOSEST in meaning to_____.

sprawling

ambling

preening

plunging

Xem đáp án

Đáp án đúng: C (grooming = preening: chăm sóc bản thân quá mức)

Thông tin: In humans, in extreme cases, some people spend an unreasonable amount of time grooming themselves and may even do without more essential items in order to be fashionable.

Dịch nghĩa: Ở con người, trong những trường hợp nghiêm trọng, một số người dành quá nhiều thời gian để chải chuốt bản thân và thậm chí có thể không cần đến những vật dụng thiết yếu hơn chỉ để trở nên hợp thời trang.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Why does the writer give an example from nature?

to explain that fashion is not a new phenomenon

to imply that humans use fashion to hide their true identity

to emphasise the lengths some people go to to follow fashion

to question why men are generally less interested in fashion than women

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Thông tin: 

Tác giả đưa ra ví dụ về con công “the male peacock bird displays his beautiful tail to attract a female.”, qua đó nói về mức độ mà con người sẵn sang theo đuổi thời trang “In humans, in extreme cases, some people spend an unreasonable amount of time grooming themselves and may even do without more essential items in order to be fashionable.”

Dịch nghĩa: 

- Chim công trống khoe chiếc đuôi tuyệt đẹp của mình để thu hút con công mái.

- Ở con người, trong những trường hợp nghiêm trọng, một số người dành quá nhiều thời gian để chải chuốt bản thân và thậm chí có thể không cần đến những vật dụng thiết yếu hơn chỉ để trở nên hợp thời trang.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 In the fourth paragraph, the writer suggests that copies of famous brands _____.

are looked down on by followers of fashion

retain much of the quality of the originals

fail to deceive true followers of fashion

become desirable in their own right

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Thông tin: The fake, in fact, carries with it so much of the image of the original that it becomes attractive in itself.

Dịch nghĩa: Trên thực tế, hàng giả mang rất nhiều hình ảnh của hàng thật đến mức bản thân nó trở nên hấp dẫn.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the first paragraph, why does fashion change?

to increase the choices available to people

to reflect developments in society

to satisfy business interests

to make it hard for outsiders to reproduce it

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Thông tin: The former are driven by insiders to prevent others from copying the insiders' style. 

Dịch nghĩa:Phong cách trước đây do những người trong cuộc thúc đẩy nhằm ngăn chặn người khác sao chép phong cách của họ.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

 The word ‘dedicated’ in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to _____.

fervent

scrupulous

staunch

fickle

Xem đáp án

Đáp án đúng: D (dedicated: công hiến, tận tụy >< fickle: không kiên định)

Thông tin: Some are so true to the original that they may be mistaken for the genuine article even by dedicated followers of fashion. 

Dịch nghĩa: Một số sản phẩm rất giống với bản gốc đến nỗi ngay cả những tín đồ thời trang đích thực cũng có thể nhầm lẫn chúng với hàng thật.


Dịch bài đọc:

Thời trang và phong cách mới xuất hiện trong mọi xã hội. Trước tiên, chúng ta phải hiểu sự khác biệt giữa thời trang và phong cách và cách những thay đổi trong thời trang và phong cách diễn ra vì những lý do khác nhau. Những lý do trước đây được thúc đẩy bởi những người trong cuộc để ngăn chặn những người ngoài sao chép phong cách của những người ở trong. Những lý do sau này được tạo ra bởi những người ngoài cuộc khi cố gắng tạo ra những phong cách thay thế cho phong cách chính thống; phong cách của hầu hết mọi người trong một xã hội. Để thành công, một phong cách mới cần phải hoàn toàn loại bỏ một trong những chỉ số chính của phong cách chính thống. Sự loại bỏ này có nghĩa là hầu hết mọi người sẽ không chấp nhận hoặc lựa chọn phong cách mới và nó cũng có nghĩa là nó hiếm khi được hỗ trợ bởi các doanh nghiệp lớn.

Hãy cùng xác định yếu tố chính hình thành nên một phong cách cụ thể trước khi quay lại chủ đề thời trang. Nhiều người cho rằng phong cách là yếu tố chính dễ nhìn thấy hoặc ở bên ngoài của nhóm người nào đó. Tuy nhiên, nghiên cứu cho thấy rằng nó còn sâu sắc hơn thế nữa. Hầu hết các nghiên cứu đều kết luận, và theo quan điểm của tôi, rằng phong cách là sự thể hiện của một số nguyên tắc và quan điểm cơ bản. Mọi người quyết định áp dụng một phong cách chỉ sau khi suy nghĩ cẩn thận. Điều này không giống như việc mua một chiếc áo khoác mới để có diện mạo mới. Hơn nữa, một phong cách mới không nhất thiết liên quan đến việc thể hiện sự giàu có hay đẳng cấp.

Quay trở lại với thiên nhiên, chúng ta đều biết rằng chim công trống thường khoe chiếc đuôi tuyệt đẹp của mình để thu hút con cái. Đối với một con công trống, việc có chiếc đuôi dài, bóng mượt thể hiện sức mạnh và năng lượng. Do đó, những con công trống khỏe nhất có nhiều cơ hội thu hút bạn tình hơn những con công trống yếu hơn. Ở con người, trong những trường hợp cực đoan, một số người dành quá nhiều thời gian để chải chuốt bản thân và thậm chí có thể không cần những vật dụng thiết yếu hơn chỉ để trở nên thời trang.

Con người khác với động vật ở khả năng lừa gạt. Ngay khi một bộ trang phục mới của một nhà thiết kế hàng đầu xuất hiện trên sàn catwalk, hàng giả lại xuất hiện trên các quầy hàng ở chợ. Hàng thật nằm ngoài tầm với của đại đa số người dân. Và thế là hàng nhái ra đời. Một số hàng nhái giống hệt hàng thật đến mức ngay cả những người sành thời trang cũng có thể nhầm lẫn với hàng thật. Những người cố tình mua hàng nhái hiếm khi quan tâm đến phản ứng của những người mua hàng thật. Trên thực tế, hàng giả mang trong mình rất nhiều hình ảnh của hàng thật đến mức bản thân nó trở nên hấp dẫn.

Một hiện tượng thú vị khác là cái gọi là 'phản tín hiệu'. Chúng ta có thể chia xã hội thành ba nhóm: thượng lưu, trung lưu và hạ lưu. Nhóm trung lưu có thể dễ dàng bắt chước thời trang của nhóm thượng lưu, do đó nhóm trung lưu có thể bị nhầm lẫn với nhóm thượng lưu, gây bất lợi cho nhóm thượng lưu. Phản tín hiệu xảy ra khi nhóm thượng lưu bắt chước thời trang của nhóm hạ lưu. Tuy nhiên, nếu nhóm trung lưu bắt chước nhóm hạ lưu, họ có nguy cơ bị nhầm lẫn với nhóm hạ lưu. Một ví dụ điển hình của phản tín hiệu là mặc quần jean. Cuối cùng, việc mặc quần jean trở nên phổ biến với mọi người. Điều này giải thích một phần tại sao thời trang lại diễn ra theo chu kỳ. Khái niệm về sự thay đổi trong thời trang liên quan đến một phạm vi rộng hơn nhiều so với chỉ quần áo. Điều này thể hiện rõ trong quá trình phát triển của ngôn ngữ. Những gì từng được coi là tiếng lóng có thể trở thành một cụm từ được chấp nhận. Điều thú vị là âm nhạc đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của thời trang. Âm nhạc giúp mọi người xích lại gần nhau hơn tại các lễ hội và mọi người có thể thấy cách người khác ăn mặc và nói chuyện. Nói cách khác, âm nhạc tạo cơ hội để mọi người chịu ảnh hưởng từ người khác. Tôi không cho rằng chỉ riêng âm nhạc mới tạo ra một xu hướng thời trang mới. Nhưng âm nhạc, trang phục và lời nói đều kết hợp với nhau để truyền bá những ý tưởng và xu hướng mới.

Đoạn văn

Read the text and decide which answer (A, B,C, or D) best fits each numbered blank.

Adult Colouring Books

Colouring books are thought to promote concentration and patience, and allow the artist to safely release any (29)________ and anxiety. The question seldom asked, though, is: why is such a beneficial activity (30)______ popular only among young children?

According to several bestseller lists, it no longer is. Although colouring books for adults may (31)______ a few eyebrows, more and more people are seeking them (32)_____ as a way to relax and de-stress. The principle is that colouring creates the same sense of fulfilment that is achieved by any process of deep thought; when the brain is preoccupied with a specific activity, negative feelings, such as anxiety and other generally (33)_______ thoughts, are forced out. 

Colouring books have an advantage over other art activities because they remove the ‘paradox of choice’, or the feeling of being (34)________ when faced with unlimited options. An empty page can create stress; after all, it (35)_______ on the artist to first decide what to create and then create it to an acceptable standard. The outlines provided in colouring books, on the other hand, make the activity accessible to everyone, regardless of (36)________ artistic ability.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

to safely release any (29)________ and anxiety.

jealousy

inadequacy

ignorance

frustration

Xem đáp án

Đáp án đúng: D (frustration: sự chán chường, khó chịu)

Dịch nghĩa: Sách tô màu được cho là có tác dụng tăng cường sự tập trung và tính kiên nhẫn, đồng thời giúp người vẽ giải tỏa mọi sự bực bội và lo lắng một cách an toàn.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

why is such a beneficial activity (30)______ popular only among young children?

deeply

completely

terribly

immensely

Xem đáp án

Đáp án đúng: D (immensely: vô cùng)

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, câu hỏi ít khi được đặt ra là: tại sao một hoạt động có lợi như vậy lại chỉ phổ biến ở trẻ nhỏ?

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Although colouring books for adults may (31)______ a few eyebrows, more and more people are seeking

raise

rise

arise

arouse

Xem đáp án

Đáp án đúng: A (raise a few eyebrows: gây sự chú ý hoặc làm người khác ngạc nhiên)

Dịch nghĩa: Mặc dù sách tô màu dành cho người lớn có thể khiến một số người ngạc nhiên,..

13. Trắc nghiệm
1 điểm

more and more people are seeking them (32)_____ as a way to relax and de-stress.

on

up

by

out

Xem đáp án

Đáp án đúng: D (seek out: tìm kiếm một cách chủ động)

Dịch nghĩa: Ngày càng có nhiều người tìm đến chúng như một cách để thư giãn và giảm căng thẳng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

such as anxiety and other generally (33)_______ thoughts, are forced out.

threatening

pessimistic

conflicting

distressed

Xem đáp án

Đáp án đúng: D (pessimistic: bi quan)

Dịch nghĩa: … khi não bộ bận tâm với một hoạt động cụ thể, những cảm xúc tiêu cực như lo lắng và những suy nghĩ bi quan khác sẽ bị đẩy ra ngoài.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

or the feeling of being (34)________ when faced with unlimited

weighed

excessive

affected

overwhelmed

Xem đáp án

Đáp án đúng: D (overwhelmed: bị choáng ngợp)

Dịch nghĩa: Sách tô màu có lợi thế hơn các hoạt động nghệ thuật khác vì chúng loại bỏ "nghịch lý lựa chọn" hoặc cảm giác choáng ngợp khi phải đối mặt với vô số lựa chọn.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

it (35)_______ on the artist to first decide what to create and then create it to an

drains

depends

relies

resolves

Xem đáp án

Đáp án đúng: B (depend on: phụ thuộc)

Dịch nghĩa: Một trang giấy trống có thể gây căng thẳng; xét cho cùng, điều đó phụ thuộc vào nghệ sĩ để quyết định sáng tạo cái gì trước rồi mới đến việc sáng tạo theo tiêu chuẩn có thể chấp nhận được.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

make the activity accessible to everyone, regardless of (36)________ artistic ability.

inherent

integral

intangible

incompatible

Xem đáp án

Đáp án đúng: A (inherent ability: khả năng bẩm sinh)

Dịch nghĩa: Ngược lại, những phác thảo có trong sách tô màu giúp cho mọi người đều có thể tham gia hoạt động này, bất kể khả năng nghệ thuật bẩm sinh.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

deepen

committee

agree

refugee

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: B

Đáp án B phát âm là /i/, các đáp án khác phát âm là /i:/.

Đoạn văn

Supply the correct form of the words given in the brackets. Write your answers in the corresponding numbered boxes on the answer sheet.

TikTok

TikTok is a social media platform that allows users to create short videos of themselves that can be edited using music, filters and effects. The rise of TikTok can be attributed to its appeal to younger audiences who enjoy its user-friendly interfaced, (37)______________ (ENTERTAIN) content and opportunities for self-expression.

TikTok has quickly become a cultural phenomenon, with its popularity skyrocketing in recent years. As of 2021, the app has over one billion active users (38)_____________ (WIDE), making it one of the most popular social media platforms in the world. Its popularity has also led to the rise of TikTok influencers who use the platform to reach large audiences and promote products and services.

The app has become particularly popular among teenagers and young adults who appreciate its (39)____________ (ABLE) to showcase their (40)_____________ (CREATE), humor and talents. TikTok's algorithm also plays a significant role in the widening of success, as it allows users to discover new content that is tailored to their interests and (41)_______________ (PREFER).

TikTok’s rise has not been without (42)________________ (CONTROVERSIAL), however. Some have raised concerns about the app's potential to compromise user privacy and its potential to spread (43)_______________ (INFORM). Despite these concerns, TikTok continues to be in (44)________________ (SPREAD) use among all ages, all over the world.

19. Tự luận
1 điểm

appeal to younger audiences who enjoy its user-friendly interfaced, (37)______________ (ENTERTAIN) content and opportunities for self-expression.

Xem đáp án

Đáp án đúng: entertaining

“Content” là danh từ nên cần một tính từ phía trước để bổ sung ý nghĩa 🡪 entertaining: = giải trí, tiêu khiển.

Dịch nghĩa: Sự phát triển của TikTok có thể là do sức hấp dẫn của nó đối với khán giả trẻ tuổi, những người thích giao diện thân thiện với người dùng, nội dung giải trí và cơ hội thể hiện bản thân.

20. Tự luận
1 điểm

one billion active users (38)_____________ (WIDE), making it one of the most popular social

Xem đáp án

Đáp án đúng: worldwide

Trong câu đã có đủ chủ ngữ, động từ 🡪 cần thêm một trạng từ bổ nghĩa cho cả mệnh đề 🡪 worldwide: toàn thế giới.

Dịch nghĩa: Tính đến năm 2021, ứng dụng này có hơn một tỷ người dùng hoạt động trên toàn thế giới, …

21. Tự luận
1 điểm

The app has become particularly popular among teenagers and young adults who appreciate its (39)____________ (ABLE)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: ability

Its (đại từ phản thân) + N 🡪 ability: khả năng

Dịch nghĩa: Ứng dụng này đã trở nên đặc biệt phổ biến trong giới thanh thiếu niên và người trẻ tuổi, những người đánh giá cao khả năng của nó …

22. Tự luận
1 điểm

to showcase their (40)_____________ (CREATE), humor and talents. TikTok's algorithm also

Xem đáp án

Đáp án đúng: creativity

Their (tính từ sở hữu) + N 🡪 creativity: khả năng sáng tạo

Dịch nghĩa: Ứng dụng này đã trở nên đặc biệt phổ biến trong giới thanh thiếu niên và người trẻ tuổi, những người đánh giá cao khả năng thể hiện sự sáng tạo, khiếu hài hước và tài năng của họ.

23. Tự luận
1 điểm

discover new content that is tailored to their interests and (41)_______________ (PREFER).

Xem đáp án

Đáp án đúng: preferences

Phia trước là cụm danh từ “their interests” nên sau “and” cũng cần một danh từ dạng số nhiều giống “interests” 🡪 preferences: sở thích

Dịch nghĩa: … vì nó cho phép người dùng khám phá nội dung mới phù hợp với sự quan tâm và sở thích của họ.

24. Tự luận
1 điểm

TikTok’s rise has not been without (42)________________ (CONTROVERSIAL), however.

Xem đáp án

Đáp án đúng: controversy

Without + N/V-ing, tuy nhiên dựa vào ý nghĩa của câu 🡪 controversy: sự tranh cãi

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, sự phát triển của TikTok cũng gây ra nhiều tranh cãi.

25. Tự luận
1 điểm

Some have raised concerns about the app's potential to compromise user privacy and its potential to spread (43)_______________ (INFORM).

Xem đáp án

Đáp án đúng: misinformation

Spread + N và dựa vào ý nghĩa của câu đang nói về hạn chế của Tiktok 🡪 misinformation: thông tin sai lệch

Dịch nghĩa: Một số người đã nêu lên mối lo ngại về khả năng xâm phạm quyền riêng tư của người dùng và khả năng phát tán thông tin sai lệch của ứng dụng này.

26. Tự luận
1 điểm

TikTok continues to be in (44)________________ (SPREAD) use among all ages, all over the world.

Xem đáp án

Đáp án đúng: widespread

“Use” ở đây là một danh từ nên cần một tính từ phía trước bổ nghĩa 🡪 widespread: rộng rãi

Dịch nghĩa: Bất chấp những lo ngại này, TikTok vẫn tiếp tục được sử dụng rộng rãi ở mọi lứa tuổi trên toàn thế giới.


Dịch bài đọc: 

TikTok

Tik Tok là một nền tảng truyền thông xã hội cho phép người dùng tạo video ngắn về chính họ có thể chỉnh sửa bằng nhạc, bộ lọc và hiệu ứng. Sự phát triển của TikTok có thể là do sức hấp dẫn của nó đối với đối tượng khán giả trẻ tuổi, những người thích giao diện thân thiện với người dùng, nội dung giải trí và cơ hội thể hiện bản thân.

Tik Tok đã nhanh chóng trở thành một hiện tượng văn hóa, với mức độ phổ biến tăng vọt trong những năm gần đây. Tính đến năm 2021, ứng dụng này có hơn một tỷ người dùng hoạt động trên toàn thế giới, khiến nó trở thành một trong những nền tảng truyền thông xã hội phổ biến nhất trên thế giới. Sự phổ biến của nó cũng dẫn đến sự gia tăng của những người có ảnh hưởng trên TikTok, những người sử dụng nền tảng này để tiếp cận lượng lớn khán giả và quảng bá sản phẩm và dịch vụ.

Ứng dụng này đã trở nên đặc biệt phổ biến đối với thanh thiếu niên và người trẻ tuổi, những người đánh giá cao khả năng thể hiện sự sáng tạo, khiếu hài hước và tài năng của mình. Thuật toán của TikTok cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc mở rộng sự thành công, vì nó cho phép người dùng khám phá nội dung mới phù hợp với sở thích và nhu cầu của họ.

Tuy nhiên, sự phát triển của TikTok không phải là không có tranh cãi. Một số người đã nêu lên mối lo ngại về khả năng xâm phạm quyền riêng tư của người dùng và khả năng truyền bá thông tin của ứng dụng. Bất chấp những lo ngại này, TikTok vẫn tiếp tục được sử dụng rộng rãi ở mọi lứa tuổi trên toàn thế giới.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.

appearance

ancestor

measurement

counterpart

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: A

Đáp án A trọng âm 2, các đáp án khác trọng âm 1.

Đoạn văn

The passage below contains 8 errors in spelling, grammar, and word form. The first error is corrected as an example numbered (0). Find the other errors and write the corrections in the corresponding boxes numbered 45-51 on the answer sheet.

Line

 

Ministers have opened the door to expand the use of animal testing to ingredients

used in cosmetic products for the first time in 23 years, an animal welfare charity

has said. Cruelty Free International (CFI) said animal testing on ingredients

exclusively used in cosmetics - which was banned in the UK in 1998 - could be

required, after telling by the Home Office that the government had “reconsidered

its policy.” In a letter, the government said it was aligning it with a decision made

last year by the appealing board of the European Chemicals Agency (ECHA), which

said that some ingredients used only in cosmetics needed to be tested on animals

to assure they were safe. The Home Office insisted that UK law on animal testing

10 

had not changed, but campaigners warmed that accepting the ECHA’s ruling could

11 

lead to a much wider use of animal testing. CFI has warned that the UK would be

12 

“blowing a hole” over its leadership on animal testing. In response, a government

13 

spokeperson said there had been no change in legislation and that the ban on using

14 

animals for the testing of finished cosmetic products remained by force.

28. Tự luận
1 điểm

Ministers have opened the door to expand the use of animal testing to ingredients

Xem đáp án

Đáp án đúng: Line (1): testing to 🡪 testing for

Testing for …: thử nghiệm …

Thông tin: Ministers have opened the door to expanding the use of animal testing for ingredients used in cosmetic products for the first time in 23 years, an animal welfare charity has said.

Dịch nghĩa: Các bộ trưởng đã mở đường cho việc mở rộng việc thử nghiệm trên động vật đối với các thành phần được sử dụng trong các sản phẩm mỹ phẩm lần đầu tiên sau 23 năm, một tổ chức từ thiện về phúc lợi động vật cho biết.

29. Tự luận
1 điểm

required, after telling by the Home Office that the government had “reconsidered

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: Line (5): telling 🡪 being told

Động từ “tell” được chia theo chủ ngữ là “animal testing on ingredients” 🡪 chia dạng bị động mang ý nghĩa “được/ bị …” vì chủ ngữ là danh từ chỉ sự việc, không thể tự thông báo được. 

Thông tin: Cruelty Free International (CFI) said animal testing on ingredients exclusively used in cosmetics – which was banned in the UK in 1998 – could be required, after being told by the Home Office that the government had “reconsidered its policy.”

Dịch nghĩa: Tổ chức Cruelty Free International (CFI) cho biết việc thử nghiệm trên động vật đối với các thành phần chỉ được sử dụng trong mỹ phẩm - vốn đã bị cấm ở Anh vào năm 1998 - có thể được yêu cầu, sau khi được Bộ Nội vụ thông báo rằng chính phủ đã "xem xét lại chính sách của mình".

30. Tự luận
1 điểm

its policy.” In a letter, the government said it was aligning it with a decision made

Xem đáp án

Đáp án đúng: Line (6): aligning it 🡪 aligning itself

Align oneself with sb/ sth: ủng hộ ….

Thông tin: In a letter, the government said it was aligning itself with a decision made last year by the appealing board of the European Chemicals Agency (ECHA), …

Dịch nghĩa: Trong một lá thư, chính phủ cho biết họ sẽ tuân theo quyết định được hội đồng kháng cáo của Cơ quan Hóa chất Châu Âu (ECHA) đưa ra vào năm ngoái, …

31. Tự luận
1 điểm

last year by the appealing board of the European Chemicals Agency (ECHA), which

Xem đáp án

Đáp án đúng: Line (7): appealing 🡪 appeals

Appeals board: Hội đồng kháng cáo

Thông tin: In a letter, the government said it was aligning itself with a decision made last year by the appealing board of the European Chemicals Agency (ECHA), …

Dịch nghĩa: Trong một lá thư, chính phủ cho biết họ sẽ tuân theo quyết định được hội đồng kháng cáo của Cơ quan Hóa chất Châu Âu (ECHA) đưa ra vào năm ngoái, …

32. Tự luận
1 điểm

to assure they were safe. The Home Office insisted that UK law on animal testing

Xem đáp án

Đáp án đúng: Line (9): assure 🡪 ensure 

- Assure: quả quyết (nói với ai rằng cái gì đó chắc chắn đúng hoặc chắc chắn sẽ xảy ra).

- Ensure: đảm bảo (khiến cho điều gì đó xảy ra hoặc trở thành xác định).

Thông tin: In a letter, the government said it was aligning itself with a decision made last year by the appeals board of the European Chemicals Agency (ECHA), which said that some ingredients used only in cosmetics needed to be tested on animals to ensure they were safe.

Dịch nghĩa: Trong một lá thư, chính phủ cho biết họ đang tuân theo quyết định được đưa ra vào năm ngoái bởi hội đồng kháng cáo của Cơ quan Hóa chất Châu Âu (ECHA), trong đó nêu rõ rằng một số thành phần chỉ được sử dụng trong mỹ phẩm cần phải được thử nghiệm trên động vật để đảm bảo chúng an toàn.

33. Tự luận
1 điểm

12 

“blowing a hole” over its leadership on animal testing. In response, a government

Xem đáp án

Đáp án đúng: Line (12): over 🡪 in

Blow a hole in sth: làm giảm hiệu quả/ gây ra thiệt hại lớn/ thất thoát một lượng lớn tiền của.

Thông tin: CFI has warned that the UK would be blowing a hole in its leadership on animal testing.

Dịch nghĩa: CFI đã cảnh báo rằng Vương quốc Anh sẽ mất đi vị thế lãnh đạo trong vấn đề thử nghiệm trên động vật.

34. Tự luận
1 điểm

14 

animals for the testing of finished cosmetic products remained by force.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Line (14): by force 🡪 in force (có hiệu lực)

Thông tin: In response, a government spokesperson said there had been no change in legislation and that the ban on using animals for the testing of finished cosmetic products remained in force.

Dịch nghĩa: Đáp lại, người phát ngôn của chính phủ cho biết không có thay đổi nào về luật pháp và lệnh cấm sử dụng động vật để thử nghiệm các sản phẩm mỹ phẩm vẫn có hiệu lực.


Dịch bài đọc: 

Các bộ trưởng đã mở ra cánh cửa để mở rộng việc sử dụng thử nghiệm trên động vật đối với các thành phần được sử dụng trong các sản phẩm mỹ phẩm lần đầu tiên sau 23 năm, một tổ chức từ thiện bảo vệ động vật cho biết. Cruelty Free International (CFI) cho biết thử nghiệm trên động vật đối với các thành phần chỉ được sử dụng trong mỹ phẩm - vốn đã bị cấm ở Anh vào năm 1998 - có thể được yêu cầu, sau khi được Bộ Nội vụ thông báo rằng chính phủ đã "xem xét lại chính sách của mình". Trong một lá thư, chính phủ cho biết họ đang tuân theo quyết định được đưa ra vào năm ngoái bởi hội đồng kháng cáo của Cơ quan Hóa chất Châu Âu (ECHA), trong đó nêu rõ rằng một số thành phần chỉ được sử dụng trong mỹ phẩm cần phải được thử nghiệm trên động vật để đảm bảo chúng an toàn.

Bộ Nội vụ khẳng định rằng luật của Anh về thử nghiệm trên động vật không thay đổi, nhưng những người vận động cảnh báo rằng việc chấp nhận phán quyết của ECHA có thể dẫn đến việc sử dụng thử nghiệm trên động vật rộng rãi hơn nhiều.CFI đã cảnh báo rằng Vương quốc Anh sẽ mất đi vị thế lãnh đạo trong vấn đề thử nghiệm trên động vật. Đáp lại, một phát ngôn viên của chính phủ cho biết không có thay đổi nào trong luật pháp và lệnh cấm sử dụng động vật để thử nghiệm các sản phẩm mỹ phẩm vẫn có hiệu lực.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.

explanatory

astronomer

voluntary

geometry

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: C

Đáp án C trọng âm 1, các đáp án khác trọng âm 2.

Đoạn văn

Read the text below and think of the word which best fits each space.

Second Life

Until now, the word ‘travel’ has always conjured up visions of packed bags, the open road, and generally the idea of escape. (52)____________, an exciting new concept is changing all that. Not only may you now travel to another country, but to another ‘world’, (53)__________ even leaving home.

‘Second Life’ is an interactive simulated world on the Internet which offers vistors the ultimate form of escapism: the ability to reinvent (54)_________ and live their dream life. (55)___________ you create your persona, called an avatar, and give it a name. Then you start exploring the virtual environment, and choose to interact, or not, with the other avatars you meet. For many, the beauty of the avatars is that they can fly. You can travel great distances, gaining a bind's eye (56) ____________ of various ‘environments’, (57)_____________ the effect is rather surreal. The world changes while you watch, as other (58)___________ experienced “gamers’ buy and sell property, using for currency the Linden dollar, which has an exchange rate against the US dollar. Never before has a game offered players so many options! You can shop, work, travel and form relationships, go to parties, or hold your own parties if you want (59)_____________.

‘Second Life’ is expanding rapidly, as more and more people are becoming attracted to it, so don't miss out! Simply allow your PC to transport you there and let your imagination do the rest!

36. Tự luận
1 điểm

(52)____________, an exciting new concept is changing all that.

Xem đáp án

Đáp án đúng: However

Vị trí cần điền thiếu một liên từ đứng đầu câu, trước dấu phẩy và dựa vào nghĩa của câu 🡪 however: tuy nhiên

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, một khái niệm mới thú vị đang thay đổi tất cả.

37. Tự luận
1 điểm

Not only may you now travel to another country, but to another ‘world’, (53)__________ even leaving home.

Xem đáp án

Đáp án đúng: without

Dựa theo nghĩa của câu nên cần một giới từ mang nghĩa phủ định 🡪 without: không ….

Dịch nghĩa: Bạn không chỉ có thể đi du lịch đến một quốc gia khác mà còn đến một 'thế giới' khác mà thậm chí không cần phải rời khỏi nhà. 

38. Tự luận
1 điểm

the ability to reinvent (54)_________ and live their dream

Xem đáp án

Đáp án đúng: themselves

Reinvent oneself: tái tạo bản thân và ngay vế sau có “their dream life” 🡪 themselves

Dịch nghĩa: … khả năng tái tạo bản thân và sống cuộc sống mơ ước.

39. Tự luận
1 điểm

(55)___________ you create your persona, called an avatar, and give it a name

Xem đáp án

Đáp án đúng: First

Thiếu một liên từ chỉ thứ tự vì đoạn văn đang liệt kê các phương pháp để tái tạo bản thân. Liệt kê phương pháp đầu tiên 🡪 First

Dịch nghĩa: Đầu tiên, bạn tạo nhân vật cho mình, gọi là avatar, và đặt tên cho nó.

40. Tự luận
1 điểm

gaining a bind's eye (56) ____________ of various ‘environments’

Xem đáp án

Đáp án đúng: view

A bird’s eye view: toàn cảnh nhìn từ trên xuống

Dịch nghĩa: Bạn có thể di chuyển những khoảng cách xa, có được góc nhìn toàn cảnh từ trên cao nhìn xuống về nhiều "môi trường" khác nhau, …

41. Tự luận
1 điểm

(57)_____________ the effect is rather surreal.

Xem đáp án

Đáp án đúng: but

Thiếu một liên từ mang nghĩa tương phản với vế ở trước và đứng sau dấu phẩy 🡪 but: nhưng

Dịch nghĩa: Bạn có thể di chuyển những khoảng cách rất xa, ngắm nhìn toàn cảnh từ trên cao nhìn xuống nhiều "môi trường" khác nhau, nhưng hiệu ứng mang lại khá siêu thực.

42. Tự luận
1 điểm

The world changes while you watch, as other (58)___________ experienced “gamers’ buy and sell

Xem đáp án

Đáp án đúng: more

Experienced là tính từ và dựa theo nghĩa của câu 🡪 dùng dạng so sánh hơn của tính từ dài “more + adj”

Dịch nghĩa: Thế giới thay đổi trong khi bạn theo dõi, khi những 'game thủ' giàu kinh nghiệm hơn mua và bán bất động sản, sử dụng đồng đô la Linden làm tiền tệ, ….

43. Tự luận
1 điểm

You can shop, work, travel and form relationships, go to parties, or hold your own parties if you want (59)_____________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: to

Want to: muốn làm gì (trong câu khẳng định với “if”, có thể dùng “to” hoặc không)

Dịch nghĩa: Bạn có thể mua sắm, làm việc, du lịch và xây dựng các mối quan hệ, đi dự tiệc hoặc tự tổ chức tiệc nếu muốn.


Dịch bài đọc:

Second Life

Cho đến nay, từ "du lịch" luôn gợi lên hình ảnh những chiếc túi đựng đầy đồ đạc, con đường rộng mở và nói chung là ý tưởng trốn thoát. Tuy nhiên, một khái niệm mới thú vị đang thay đổi tất cả những điều đó. Giờ đây, bạn không chỉ có thể du lịch đến một quốc gia khác mà còn đến một "thế giới" khác mà thậm chí không cần phải rời khỏi nhà.

'Second Life' là một thế giới mô phỏng tương tác trên Internet, cung cấp cho du khách hình thức thoát ly thực tế tuyệt đỉnh: khả năng tái tạo bản thân và sống cuộc sống trong mơ của họ. Trước tiên, bạn tạo ra nhân vật của mình, được gọi là avatar và đặt tên cho nó. Sau đó, bạn bắt đầu khám phá môi trường ảo và chọn tương tác hoặc không với những nhân vật khác mà bạn gặp. Đối với nhiều người, vẻ đẹp của nhân vật là chúng có thể bay. Bạn có thể di chuyển những khoảng cách xa, có được góc nhìn từ trên cao xuống nhiều của nhiều "môi trường" khác nhau, nhưng hiệu ứng này khá siêu thực. Thế giới thay đổi trong khi bạn theo dõi, khi những "game thủ" giàu kinh nghiệm hơn mua và bán bất động sản, sử dụng đồng đô la Linden làm tiền tệ, có tỷ giá hối đoái so với đô la Mỹ. Chưa bao giờ có một trò chơi nào cung cấp cho người chơi nhiều lựa chọn như vậy! Bạn có thể mua sắm, làm việc, du lịch và xây dựng mối quan hệ, đi dự tiệc hoặc tự tổ chức tiệc nếu muốn.

'Second Life' đang phát triển nhanh chóng, vì ngày càng có nhiều người bị thu hút bởi nó, vì vậy đừng bỏ lỡ! Chỉ cần để PC đưa bạn đến đó và để trí tưởng tượng của bạn làm phần còn lại!a

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.

overdrive

overboard

overdraft

overload

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: D

Đáp án D trọng âm 3, các đáp án khác trọng âm 1. 

Đoạn văn

 You are going to read an article containing reviews of fms about focusing on the environment. For questions 60-69, choose from the reviews (A-F). The reviews may be chosen more than once.

Green on the Screen

Seth Platt reviews some films with a ‘green’ conscience.

A. The Day after Tomorrow

There's nothing Hollywood likes better than a good old-fashioned disaster movie - tragedy and spectacle being what the cinema does best. Here the repercussions of environmental exploitation and attendant global warming result in a huge ice storm that plunges the world into a new ice age. This hugely entertaining film takes the big what-if and, with state-of-the-art CGI, puts it all up there on the big screen. Forget the humans struggling to survive and revel in nature's revenge. A huge hit when it came out, it soon attracted a lot of criticism for its treatment of the facts, but then again, this is not a documentary - it's a big budget Hollywood movie that delivers on all its promises.

B. An Inconvenient Truth

Any consideration of eco films has to mention this ground-breaking documentary. Bringing the plight of the planet to the big screen and fueling (in an environmentally friendly way!) the global warming debate, Al Gore is at his charismatic best as he takes us from his early days, through his political and environmental awakening to his current position as the foremost green spokesman we have. But this is not really about Al. At every step of the way, he hammers home the terrifying reality of a world under threat with a series of slides and graphs. Less a movie than a lecture, you might think that it would be dull and dry, but the strength of his arguments allied with a sincere and heartfelt presentation make this a landmark documentary that should not be missed.

C. Local Hero

Years ahead of its time, this was considered a light, if entertaining comedy at the time of its release. The simple tale of an oil executive's attempts to buy a small Scottish village and replace it with a refinery has become something of a cult classic over the years. Its longevity is down to number of factors: the excellence of the script; the precision of the casting; the warmth of the performances and the prescience of the film's themes. It's a witty yet subtle meditation on the motivations of both the corporate incomers wanting to buy, and the locals willing to sell. The magic of the setting is as inspiring as its message of sustainable development and this little gem of a film is one that you'll return to again and again.

D. The 11th Hour

With the success of Gore's Inconvenient Truth, film studios realised that there was an audience for thought-provoking films and this is one of the most recent of a rash of reality film-making to address the planet in peril scenario. However, for all the celebrity value of having Leonardo DiCaprio act as narrator this is something of a letdown. The problems of overpopulation, pollution and imminent environmental catastrophe are effectively foregrounded as they need to be in a film of this ilk, yet somehow it doesn't all gel. It's a great shame because the film-makers have gone to a lot of trouble to assemble many of the world's greatest thinkers and commentators, yet depth of knowledge cannot compensate for a dearth of fresh ideas in a documentary that you could just as well see on TV every night.

E. Gorillas in the Mist

Sigourney Weaver excels in her portrait of the naturalist Dian Fossey in this stunningly shot biopic. The film works best when it charts Fossey's relationship with the gorillas she works so hard to save. The film is less successful, however, in its depiction of the human relationships. This is perhaps not the fault of the director and more the defects of Fossey herself; for all her noble intentions she comes across as a difficult person to like and her single-mindedness tends at times to slip over into unhealthy obsession. Filmed on location on the mountains of Rwanda, the film is a timely reminder of the struggles faced by those prepared to sacrifice themselves for something they believe in.

F. Medicine Man

There are few things more important than finding a cure for cancer and this film bravely allies that quest with the destruction of the Amazonian rainforest. Lorraine Bracco is the biochemist sent to pull the plug on Sean Connery’s research deep in the heart of the South American jungle. The film highlights the tragedy of deforestation in that high up on the trees hides the long-sought after cure, but the trees are being cut down for a new road. If the central romance between the two leads falls to convince, the film has more success in getting its message across about unthinking development and its ultimate consequences, not just at the local, but also at the global level. The final images of the forest in flames are deliberately provocative and rightly so. If only a small proportion of the audience is inspired to do something, then the film will most certainly have triumphed.

45. Tự luận
1 điểm

About which of the films is the following stated?

A combination of factors make it essential viewing. 60

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A combination of factors makes it essential viewing: Sự kết hợp của nhiều yếu tố khiến bộ phim này trở thành tác phẩm không thể bỏ qua.

Thông tin: Its longevity is down to number of factors: the excellence of the script; the precision of the casting; the warmth of the performances and the prescience of the film's themes.

Dịch nghĩa: Sự bền vững của bộ phim là nhờ vào một số yếu tố: sự xuất sắc của kịch bản; sự chính xác của dàn diễn viên; sự nồng nhiệt của các màn trình diễn và sự tiên đoán của các chủ đề trong phim.

46. Tự luận
1 điểm

It intentionally sets out to get a reaction from the audience. 61

Xem đáp án

Đáp án đúng: F

It intentionally sets out to get a reaction from the audience: Bộ phim cố ý đặt ra mục tiêu để có được phản ứng từ khán giả.

Thông tin: The final images of the forest in flames are deliberately provocative and rightly so.

Dịch nghĩa: Những hình ảnh cuối cùng của khu rừng trong biển lửa như lời cảnh báo mạnh mẽ và điều đó hoàn toàn đúng với ý định của đạo diễn. 🡪 Sử dụng hình ảnh mạnh để khơi gợi phản ứng từ khán giả.

47. Tự luận
1 điểm

It boldly highlights the connection between environmental damage and a crucial search. 62

Xem đáp án

Đáp án đúng: F

It boldly highlights the connection between environmental damage and a crucial search:Nó nhấn mạnh một cách táo bạo mối liên hệ giữa thiệt hại môi trường và một cuộc tìm kiếm quan trọng.

Thông tin: The film highlights the tragedy of deforestation in that high up on the trees

hides the long-sought after cure, but the trees are being cut down for a new road.

Dịch nghĩa: Bộ phim làm nổi bật thảm kịch của nạn phá rừng khi phương thuốc chữa bệnh được tìm kiếm từ lâu nằm trên những tán cây cao, nhưng những cái cây đó lại bị chặt hạ để làm đường. 

48. Tự luận
1 điểm

Part of it explores a personal journey of discovery. 63

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Part of it explores a personal journey of discovery: Một phần của bộ phim khám phá hành trình tìm hiểu cá nhân.

Thông tin: Al Gore is at his charismatic best as he takes us from his early days, through his political and environmental awakening to his current position as the foremost green spokesman we have.

Dịch nghĩa: Al Gore thể hiện sức lôi cuốn tuyệt vời nhất khi ông đưa chúng ta từ những ngày đầu, qua quá trình thức tỉnh về chính trị và môi trường cho đến vị trí hiện tại với tư cách là người phát ngôn hàng đầu về bảo vệ môi trường. 

49. Tự luận
1 điểm

Intellectual discussion fails to make up for a lack of originality. 64

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Intellectual discussion fails to make up for a lack of originality:Thảo luận mang tính học thuật không thể bù đắp cho sự thiếu sáng tạo.

Thông tin: The problems of overpopulation, pollution and imminent environmental catastrophe are effectively foregrounded as they need to be in a film of this ilk, yet somehow it doesn't all gel.

Dịch nghĩa: Các vấn đề về quá tải dân số, ô nhiễm và thảm họa môi trường được nhấn mạnh một cách hiệu quả vì chúng cần phải có trong một bộ phim như thế này, nhưng bằng cách nào đó, không phải tất cả đều ăn khớp.

50. Tự luận
1 điểm

It was made after producers became aware of a demand for such films. 65

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

It was made after producers became aware of a demand for such films:Bộ phim được thực hiện sau khi các nhà sản xuất nhận thấy nhu cầu cho thể loại này.

Thông tin: With the success of Gore's Inconvenient Truth, film studios realised that there was an audience for thought-provoking films …

Dịch nghĩa: Với thành công của Inconvenient Truth của Gore, các hãng phim nhận ra rằng có một lượng khán giả thích những bộ phim kích thích tư duy …

51. Tự luận
1 điểm

It explores people's reasons for doing something in an understated, humorous and clever way. 66

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

It explores people's reasons for doing something in an understated, humorous and clever way:Bộ phim khám phá lý do khiến mọi người làm điều gì đó theo cách giản dị, hài hước và thông minh.

Thông tin: It's a witty yet subtle meditation on the motivations of both the corporate incomers wanting to buy, and the locals willing to sell.

Dịch nghĩa: Đó là một sự chiêm nghiệm dí dỏm nhưng tinh tế về động cơ của cả những người mới vào công ty muốn mua và những người dân địa phương muốn bán.

🡪 Bộ phim khám phá lý do của các nhân vật một cách thông minh và hài hước.

52. Tự luận
1 điểm

It is supposed to make people think about the hardships some others experience. 67

Xem đáp án

Đáp án đúng: E

It is supposed to make people think about the hardships some others experience:Bộ phim được cho là khiến mọi người suy nghĩ về những khó khăn mà người khác đang trải qua.

Thông tin: … the film is a timely reminder of the struggles faced by those prepared to sacrifice themselves for something they believe in.

53. Tự luận
1 điểm

People found fault with the way something was dealt with in it. 68

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

People found fault with the way something was dealt with in it:Mọi người thấy có lỗi trong cách giải quyết vấn đề trong đó.

Thông tin: A huge hit when it came out, it soon attracted a lot of criticism for its treatment of the facts, …

Dịch nghĩa: Khi ra mắt, tác phẩm đã gây được tiếng vang lớn, nhưng nó đã nhanh chóng nhận được nhiều lời chỉ trích vì cách xử lý các sự kiện thức tế, …

54. Tự luận
1 điểm

It contains traditional elements of a genre. 69

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

It contains traditional elements of a genre: Bộ phim chứa đựng những yếu tố truyền thống của một thể loại phim.

Thông tin: There's nothing Hollywood likes better than a good old-fashioned disaster movie – tragedy and spectacle being what the cinema does best.

Dịch nghĩa: Không có gì Hollywood thích hơn là một bộ phim thảm họa theo phong cách cũ - bi kịch và cảnh tượng là những gì điện ảnh làm tốt nhất.

 

Dịch bài đọc: 

Màu xanh trên màn ảnh

Seth Platt đánh giá một số bộ phim mang thông điệp về môi trường

A. Ngày kinh hoàng

Không có gì Hollywood thích hơn là một bộ phim thảm họa theo phong cách cũ hay - bi kịch và cảnh tượng là những gì điện ảnh làm tốt nhất. Trong bộ phim này, hậu quả của việc khai thác môi trường quá mức và kết quả của sự nóng lên toàn cầu dẫn đến một cơn bão băng lớn nhấn chìm thế giới vào một kỷ băng hà mới. Với công nghệ CGI tiên tiến, bộ phim đưa giả thuyết “điều gì sẽ xảy ra nếu…” lên màn ảnh một cách ngoạn mục. Đừng quá để tâm đến câu chuyện sinh tồn của con người – điều đáng tận hưởng nhất chính là cảnh thiên nhiên “phản công”. Một cú nổ lớn khi ra mắt, bộ phim đã sớm thu hút rất nhiều lời chỉ trích vì cách xử lý các sự kiện thực tế nhưng một lần nữa, đây không phải là phim tài liệu - mà là một bộ phim Hollywood kinh phí lớn và nó đã thực hiện tốt vai trò của mình. 


B. Sự thật phũ phàng

Bất kỳ cân nhắc nào về phim sinh thái đều phải nhắc đến bộ phim tài liệu mang tính đột phá này. Đưa hoàn cảnh khốn khổ của hành tinh lên màn ảnh rộng và thúc đẩy (theo cách thân thiện với môi trường!) cuộc tranh luận về sự nóng lên toàn cầu, Al Gore đã thể hiện hết sức lôi cuốn của mình khi ông đưa chúng ta từ những ngày đầu, qua sự thức tỉnh về chính trị và môi trường cho đến vị trí hiện tại của ông là người phát ngôn hàng đầu về môi trường. Nhưng đây không thực sự là về Al. Ở mỗi bước đi, ông đều nhấn mạnh thực tế đáng sợ về một thế giới đang bị đe dọa bằng một loạt các biểu đồ và số liệu. Không giống một bộ phim mà giống một bài thuyết trình hơn, bạn có thể nghĩ rằng nó sẽ buồn tẻ và khô khan, nhưng chính sự chặt chẽ trong các lập luận của ông cùng với cách truyền đạt chân thành khiến đây trở thành một bộ phim tài liệu mang tính bước ngoặt mà bạn không nên bỏ lỡ.


C. Người hùng địa phương

Nhiều năm trước thời đại, bộ phim này được coi là một bộ phim hài nhẹ nhàng nhưng giải trí tại thời điểm phát hành. Câu chuyện đơn giản về nỗ lực của một giám đốc điều hành dầu mỏ nhằm mua một ngôi làng nhỏ của Scotland và thay thế nó bằng một nhà máy lọc dầu đã trở thành một tác phẩm kinh điển trong nhiều năm. Sức hút của nó là nhờ một số yếu tố: sự xuất sắc của kịch bản; dàn diễn viên xuất sắc; lối diễn tự nhiên và đặc biệt là chủ đề mang tính tiên tri. Đây là một sự chiêm nghiệm dí dỏm nhưng tinh tế về động cơ của cả những người mới vào công ty muốn mua và người dân địa phương sẵn sàng muốn bán. Sự kỳ diệu của bối cảnh cùng với thông điệp về phát triển bền vững giúp bộ phim trở thành tác phẩn mà bạn sẽ xem đi xem lại nhiều lần.


D. Giờ thứ 11

Với thành công của Inconvenient Truth từ Gore, các hãng phim nhận ra rằng khán giả thực sự thích những bộ phim khơi gợi suy nghĩ và đây là một trong những bộ phim thực tế mới nhất làm về viễn cảnh hành tinh đang gặp nguy hiểm. Tuy nhiên, dù có sự tham gia của Leonardo DiCaprio trong vai người kể chuyện, đây vẫn là một bộ phim chưa thực sự gây tiếng vang. Các vấn đề về tình trạng quá tải dân số, ô nhiễm và thảm họa môi trường được đưa lên hàng đầu như chúng cần phải có trong một bộ phim như thế này, nhưng bằng cách nào đó, mọi thứ lại không gắn kết. Thật đáng tiếc vì các nhà làm phim đã rất vất vả để mời được nhiều nhà tư tưởng và nhà bình luận vĩ đại nhất thế giới, nhưng chiều sâu kiến ​​thức không thể bù đắp cho sự thiếu hụt ý tưởng mới trong một bộ phim tài liệu mà bạn cũng có thể xem trên TV mỗi đêm.


E. Khỉ đột trong sương mù

Sigourney Weaver có màn hóa thân xuất sắc trong vai nhà tự nhiên học Dian Fossey trong bộ phim tiểu sử đầy cảm xúc này. Bộ phim chạm đến trái tim khán giả tốt nhất khi nó diễn tả mối quan hệ của Fossey với những con khỉ đột mà cô ấy đã rất vất vả để cứu. Tuy nhiên, bộ phim lại chưa thực sự thành công trong việc khắc họa các mối quan hệ của con người. Có lẽ đây không phải là lỗi của đạo diễn mà là xuất phát từ những khiếm khuyết của chính Fossey; dù mang ý chí cao đẹp, cô ấy vẫn là một người khó ưa và sự kiên định của cô ấy đôi khi vượt quá giới hạn khiến nó trở thành nỗi ám ảnh không lành mạnh. Được quay tại địa điểm trên những ngọn núi của Rwanda, bộ phim là lời nhắc nhở kịp thời về những khó khăn mà con người dám đứng lên bảo vệ lý tưởng của mình phải đối mặt.


F. Người thuốc

Tìm ra phương pháp chữa trị ung thư có lẽ là quan trọng nhất và bộ phim này đã dũng cảm kết nối câu chuyện đó với sự hủy diệt của rừng mưa Amazon. Lorraine Bracco là nhà sinh hóa được cử đến để chấm dứt nghiên cứu của Sean Connery sâu trong lòng rừng rậm Nam Mỹ. Bộ phim làm nổi bật thảm kịch phá rừng ở các tán cây cao nơi mà ẩn giấu phương pháp chữa trị được tìm kiếm từ lâu, nhưng những cái cây đó đang bị chặt hạ để mở đường mới. Nếu chuyện tình cảm giữa giữa hai nhân vật chính chưa đủ thuyết phục, thì ít nhất bộ phim cũng thành công trong việc truyền tải thông điệp về sự phát triển thiếu kiểm soát và hậu quả cuối cùng của nó, không chỉ ở cấp độ địa phương mà còn ở cấp độ toàn cầu. Những hình ảnh cuối cùng của khu rừng trong biển lửa như lời cảnh báo mạnh mẽ và điều đó hoàn toàn đúng với ý định của đạo diễn Nếu chỉ một bộ phận nhỏ khán giả được truyền cảm hứng để làm điều gì đó, thì bộ phim chắc chắn sẽ thành công.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

My husband just won't be told. He'll argue about something till he's _____ in the face.

blue

black

red

white

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thành ngữ: be blue in the face: chỉ một hành động được làm cho đến khi kiệt sức hoặc vô ích, nhưng không đạt được kết quả mong muốn. 

Dịch nghĩaChồng tôi sẽ không dễ bị thuyết phục. Anh ấy sẽ tranh cãi về điều gì đó đến khi kiệt sức. 

Đoạn văn

You are going to read an article about smiling. Six paragraphs have been removed from the article. Choose from the paragraphs A - G the one which fits each gap (70 - 75). There is one extra paragraph which you do not need to use.

What does a smile mean?

‘The curve that sets everything straight’ was how the comedian Phyllis Diller once described the smile. And it's true that there's something charming, trustworthy and disarming about a smile - but this can be misleading. Dig a little deeper and you will find a less wholesome side, because the smile is actually one of the biggest fakes going.

70

Psychologists, in fact, have given it a name: the Duchenne smile, in honour of the French neurologist Guillaume-Benjamin-Amand Duchenne. This smile utilises the muscles around the eyes to lift the cheeks, producing wrinkles around the eyes, and has long been held as an inimitable sign of true human emotion. Or at least it was until 2013, when psychologists from Boston, USA, destroyed that myth.

71

These findings indicate that even the supposedly genuine Duchenne smile can be convincingly simulated. So much for smiling being an inimitable sign of true human emotion. But why are some people so good at this kind of simulation? The answer isn’t necessarily sinister. In fact, some research has demonstrated that you can actually smile yourself into a better mood.

72

This indicates that smiling can actually improve your mood; as opposed to the usual idea of it being an outward sign of what you are already feeling. Taking this one step further, researchers from University of Kansas asked volunteers to bite on a pair of chopsticks: either biting one end, with the lips closed to produce no smile; or the same but with lips apart in a standard smile; or biting along the length of the chopstick, to produce a Duchenne smile. The volunteers were then made to feel stressed by having them submerge one hand in ice-water for one minute.

73

But though there may be times when it is advantageous for us to smile when we don't feel particularly cheerful, there is a flipside. Researchers in California wondered whether professional fighters’ smiles during the face-off before a bout might predict who the victor would be. They obtained face-off photographs of 152 Ultimate Fighting Championships competitors and rated them for smile intensity. Interestingly, winning fighters displayed less intensive smiles in pre-fight face-offs than losers did, and fighters winning by a knock-out displayed the least intensive smiles of all.

74

What seems to have happened, is that the fighters who smiled were unintentionally leaking information about their own sense of weakness, so passing a psychological advantage to their opponent. The message from this is that taking control of your emotional state, avoiding smiling, and showing that you have the upper hand, even where that is not felt, is a good strategy in competitive environments.

75

But, as the saying goes, if you can’t beat them, join them. Next time you're having your photograph taken, don't say ‘cheese’; say ‘cheeks’. Saying ‘cheeks will not only shape your mouth nicely, but will also remind you to squeeze your cheeks upwards into a visually satisfying, genuine-looking Duchenne smile.

MISSING PARAGRAPHS

A. The main point of interest was how smiling would affect their ability to cope with the discomfort. The full, Duchenne smile was shown to be superior to the other facial expressions in this respect. So, fake or not, putting on a Duchenne smile may be just the tonic to combat physical and psychological difficulties.

B. In a straightforward study, one group of volunteers was asked to reproduce smiles shown in photographs, and another group to evaluate whether the first group's smiles were authentic. Some of the photographs depicted mouth-only smiles, but others showed smiles using both mouth and eye muscles. Two-thirds of individuals turned out to be able to fake a supposedly authentic smile, and they were also able to do this well in their everyday lives.

C. Culturally, smiling resonates across human history, from the grinning Greek kouros sculptures of 2,500 years ago to modern-day emojis. The most popular emoji of all is the face with tears of joy. Just as this emoji expresses more than mere happiness - tears adding an ironic twist - smiles themselves convey so much more.

D. The smile, then, can be a false friend. People smile - or not – for all kinds of reasons beyond simply how happy they are feeling.

E. I know what you're thinking: we all put on a smile now and again to placate our fellow humans and avoid unnecessary conflict. We all suppose, however, that a genuine smile of true enjoyment is something very different.

F. What does this tell us? It suggests that in a context where physical dominance is important, smiling can be a sign of appeasement - possibly some kind of peace offering - and subordinate status.

G. Participants were asked to hold a pen in the mouth by its tip. Some held it with the teeth, creating a smile without the person concerned realising it, while others held the pen with the lips producing a pout rather than a smile. Pens in mouths, the participants then rated the humour in some cartoons. Intriguingly, the cartoons were rated as funnier when the pen was held with the teeth than when held with the lips.

56. Tự luận
1 điểm

‘The curve that sets everything straight’ was how the comedian Phyllis Diller once described the smile. And it's true that there's something charming, trustworthy and disarming about a smile - but this can be misleading. Dig a little deeper and you will find a less wholesome side, because the smile is actually one of the biggest fakes going.

Xem đáp án

Đáp án đúng: E

Đoạn tiếp theo nói về việc nụ cười Duchenne được cho là dấu hiệu không thể bắt chước của cảm xúc thật cho đến năm 2013. Do đó, ta cần tìm đoạn mở đầu giới thiệu về ý tưởng rằng nụ cười Duchenne là nụ cười chân thực. Đoạn phù hợp là E vì nó nhắc đến ý tưởng rằng nụ cười chân thực xuất phát từ sự thích thú thật sự.

Thông tin: These findings indicate that even the supposedly genuine Duchenne smile can be convincingly simulated. So much for smiling being an inimitable sign of true human emotion.

Dịch nghĩa: Những phát hiện này chỉ ra rằng ngay cả nụ cười Duchenne được cho là chân thực cũng có thể được mô phỏng một cách thuyết phục. Thật vậy, nụ cười là dấu hiệu không thể bắt chước của cảm xúc thực sự của con người.

57. Tự luận
1 điểm

Psychologists, in fact, have given it a name: the Duchenne smile, in honour of the French neurologist Guillaume-Benjamin-Amand Duchenne. This smile utilises the muscles around the eyes to lift the cheeks, producing wrinkles around the eyes, and has long been held as an inimitable sign of true human emotion. Or at least it was until 2013, when psychologists from Boston, USA, destroyed that myth.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Trong đoạn tiếp theo có nói đến kết quả thí nghiệm cho thấy nụ cười Duchenne có thể bị giả bộ. Đoạn B là phù hợp vì kể lại thí nghiệm về việc tái hiện ra nụ cười theo ảnh và kết quả là nhiều người có thể giả được nụ cười Duchenne.

Thông tin: 

- In a straightforward study, one group of volunteers was asked to reproduce smiles shown in photographs, and another group to evaluate whether the first group's smiles were authentic. 

- These findings indicate that even the supposedly genuine Duchenne smile can be convincingly simulated.

Dịch nghĩa: 

- Trong một nghiên cứu đơn giản, một nhóm tình nguyện viên được yêu cầu tái hiện nụ cười trong ảnh và một nhóm khác đánh giá xem nụ cười của nhóm đầu tiên có chân thực không.

- Những phát hiện này chỉ ra rằng ngay cả nụ cười Duchenne được cho là chân thực nhất cũng có thể được mô phỏng một cách thuyết phục.

58. Tự luận
1 điểm

These findings indicate that even the supposedly genuine Duchenne smile can be convincingly simulated. So much for smiling being an inimitable sign of true human emotion. But why are some people so good at this kind of simulation? The answer isn’t necessarily sinister. In fact, some research has demonstrated that you can actually smile yourself into a better mood.

Xem đáp án

Đáp án đúng: G

Đoạn tiếp theo nói đến việc cười có thể cải thiện tâm trạng, và có một thí nghiệm khác liên quan đến một số dụng cụ để tạo ra nụ cười. Đoạn G nói về việc dùng bút để nghiên cứu tác động của một nụ cười "vô thức" đến cách đánh giá mức độ hài hước của phim hoạt hình. Vì vậy đoạn G là phù hợp nhất. 

Thông tin: 

- Pens in mouths, the participants then rated the humour in some cartoons.

- This indicates that smiling can actually improve your mood. researchers from University of Kansas asked volunteers to bite on a pair of chopsticks. 

Dịch nghĩa:

- Ngậm bút trong miệng, những người tham gia sau đó đánh giá mức độ hài hước trong một số phim hoạt hình.

- Điều này chỉ ra rằng việc mỉm cười thực sự có thể cải thiện tâm trạng của bạn. Các nhà nghiên cứu từ Đại học Kansas đã yêu cầu những người tình nguyện cắn một đôi đũa.

59. Tự luận
1 điểm

This indicates that smiling can actually improve your mood; as opposed to the usual idea of it being an outward sign of what you are already feeling. Taking this one step further, researchers from University of Kansas asked volunteers to bite on a pair of chopsticks: either biting one end, with the lips closed to produce no smile; or the same but with lips apart in a standard smile; or biting along the length of the chopstick, to produce a Duchenne smile. The volunteers were then made to feel stressed by having them submerge one hand in ice-water for one minute.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đoạn tiếp theo nói về lợi ích của việc giả cười khi không thực sự thấy vui. Đoạn A mô tả một thí nghiệm cụ thể với nụ cười Duchenne và cách nó giúp chống lại những khó khăn về thể chất và tâm lý.

Thông tin:

- So, fake or not, putting on a Duchenne smile may be just the tonic to combat physical and psychological difficulties.

- But though there may be times when it is advantageous for us to smile when we don't feel particularly cheerful, ….

Dịch nghĩa: 

- Vì vậy, dù giả tạo hay không, việc nở nụ cười Duchenne có thể chỉ là liều thuốc bổ để chống lại những khó khăn về thể chất và tâm lý.

- Nhưng mặc dù có thể có những lúc chúng ta thấy việc mỉm cười có ích  khi chúng ta không cảm thấy đặc biệt vui vẻ, ….

60. Tự luận
1 điểm

But though there may be times when it is advantageous for us to smile when we don't feel particularly cheerful, there is a flipside. Researchers in California wondered whether professional fighters’ smiles during the face-off before a bout might predict who the victor would be. They obtained face-off photographs of 152 Ultimate Fighting Championships competitors and rated them for smile intensity. Interestingly, winning fighters displayed less intensive smiles in pre-fight face-offs than losers did, and fighters winning by a knock-out displayed the least intensive smiles of all.

Xem đáp án

Đáp án đúng: F

Câu tiếp theo chỉ đến việc nụ cười có thể thể hiện ra sự yếu đuối, phù hợp với đoạn F, giải thích rằng nụ cười trong bối cảnh đấu tranh thể chất là dấu hiệu nhún nhường hoặc nhượng bộ.

Thông tin: 

- Smiling can be a sign of appeasement - possibly some kind of peace offering - and subordinate status.

- The fighters who smiled were unintentionally leaking information about their own sense of weakness, so passing a psychological advantage to their opponent. 

Dịch nghĩa: 

- Nụ cười có thể là dấu hiệu của sự xoa dịu - có thể là một dạng đề nghị hòa bình - và địa vị phụ thuộc.

- Những chiến binh mỉm cười vô tình tiết lộ thông tin về cảm giác yếu đuối của chính họ, do đó truyền lợi thế về mặt tâm lý cho đối thủ.

61. Tự luận
1 điểm

What seems to have happened, is that the fighters who smiled were unintentionally leaking information about their own sense of weakness, so passing a psychological advantage to their opponent. The message from this is that taking control of your emotional state, avoiding smiling, and showing that you have the upper hand, even where that is not felt, is a good strategy in competitive environments.

75

But, as the saying goes, if you can’t beat them, join them. Next time you're having your photograph taken, don't say ‘cheese’; say ‘cheeks’. Saying ‘cheeks will not only shape your mouth nicely, but will also remind you to squeeze your cheeks upwards into a visually satisfying, genuine-looking Duchenne smile.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đoạn cuối cùng nói về cách tạo ra nụ cười thực sự khi chụp ảnh, mặc dù mọi người có thể chọn cười hay không cười như được nhắc đến trong đoạn D, thì thay vào đó, mọi người có thể tạo ra nụ cười thật chân thực như nụ cười Duchenne.

Thông tin: 

- People smile - or not - for all kinds of reasons beyond simply how happy they are feeling.

- But, as the saying goes, if you can't beat them, join them.

Dịch nghĩa: 

- Mọi người mỉm cười - hoặc không - vì đủ mọi lý do, không chỉ đơn giản là họ cảm thấy vui vẻ.

- Nhưng, như câu nói, nếu bạn không thể đánh bại họ, hãy tham gia cùng họ.


Dịch bài đọc: 

Nụ cười có ý nghĩa gì?

Đường cong giúp mọi thứ trở nên “thẳng thắn” là cách diễn viên hài Phyllis Diller từng mô tả nụ cười. Và đúng là có điều gì đó quyến rũ, đáng tin tưởng và xoa dịu về nụ cười - nhưng điều này có thể gây hiểu lầm. Hãy đào sâu hơn một chút và bạn sẽ thấy một khía cạnh ít lành mạnh hơn, bởi vì nụ cười thực sự là một trong những trò giả tạo nhất.

Tôi biết bạn đang nghĩ gì: tất cả chúng ta đều thỉnh thoảng mỉm cười để xoa dịu mọi người và tránh xung đột không cần thiết. Tuy nhiên, tất cả chúng ta đều cho rằng một nụ cười thực sự của sự yêu thích thực sự là một điều gì đó rất khác.

Trên thực tế, các nhà tâm lý học đã đặt cho nó một cái tên: nụ cười Duchenne, để vinh danh nhà thần kinh học người Pháp Guillaume-Benjamin-Amand Duchenne. Nụ cười này sử dụng các cơ xung quanh mắt để nâng má, tạo ra nếp nhăn quanh mắt và từ lâu đã được coi là dấu hiệu độc nhất vô nhị của cảm xúc thực sự của con người. Hoặc ít nhất là cho đến năm 2013, khi các nhà tâm lý học từ Boston, Hoa Kỳ, phá bỏ chuyện hoang đường đó.

Trong một nghiên cứu đơn giản, một nhóm tình nguyện viên được yêu cầu tái hiện nụ cười trong ảnh và một nhóm khác đánh giá xem nụ cười của nhóm đầu tiên có chân thực không. Một số bức ảnh chỉ mô tả nụ cười bằng miệng, nhưng một số khác cho thấy nụ cười sử dụng cả cơ miệng và cơ mắt. Hai phần ba số cá nhân hóa ra có thể giả vờ cười thật lòng, và họ cũng có thể làm tốt điều này trong cuộc sống hàng ngày.

Những phát hiện này chỉ ra rằng ngay cả nụ cười Duchenne được cho là chân thực cũng có thể được mô phỏng một cách thuyết phục. Thật khó để nói rằng nụ cười là một dấu hiệu độc đáo của cảm xúc thực sự của con người. Nhưng tại sao một số người lại giỏi mô phỏng loại này đến vậy? Câu trả lời không cần thiết là điều xấu xa. Trên thực tế, một số nghiên cứu đã chứng minh rằng bạn thực sự có thể tự mỉm cười để có tâm trạng tốt hơn.

Những người tham gia được yêu cầu ngậm bút trong miệng bằng đầu bút. Một số người ngậm bút bằng răng, tạo ra nụ cười mà người liên quan không nhận ra, trong khi những người khác ngậm bút bằng môi tạo ra một cái bĩu môi thay vì cười. Sau đó, những người tham gia đánh giá mức độ hài hước trong một số phim hoạt hình khi ngậm bút bằng răng. Điều thú vị là những phim hoạt hình được đánh giá là hài hước hơn khi ngậm bút bằng răng so với khi ngậm bằng môi. Điều này chỉ ra rằng nụ cười thực sự có thể cải thiện tâm trạng của bạn; trái ngược với ý tưởng thông thường cho rằng nụ cười là dấu hiệu bên ngoài cho thấy những gì bạn đang cảm thấy. Tiến thêm một bước nữa, các nhà nghiên cứu từ Đại học Kansas đã yêu cầu những người tình nguyện cắn một đôi đũa: cắn một đầu, khép môi để không cười; hoặc tương tự nhưng với đôi môi mở rộng trong một nụ cười chuẩn; hoặc cắn dọc theo chiều dài của đũa, để tạo ra nụ cười Duchenne. Sau đó, những người tình nguyện được làm cho căng thẳng bằng cách nhúng một tay vào nước đá trong một phút.

Điểm đáng chú ý là nụ cười sẽ ảnh hưởng đến khả năng đối phó với sự khó chịu của họ như thế nào. Nụ cười Duchenne đã được chứng minh là vượt trội hơn các biểu cảm khuôn mặt khác về mặt này. Vì vậy, dù giả tạo hay không, việc nở nụ cười Duchenne có thể chỉ là liều thuốc bổ để chống lại những khó khăn về thể chất và tâm lý.

Nhưng mặc dù cónhững lúc chúng ta thấy việc mỉm cười có lợi cho chúng ta khi bản thân không cảm thấy đặc biệt vui vẻ, nhưng vẫn có một ngược lại. Các nhà nghiên cứu ở California tự hỏi liệu nụ cười của các võ sĩ chuyên nghiệp trong lúc đối mặt trước một trận đấu có thể dự đoán được ai sẽ là người chiến thắng hay không. Họ đã lấy được những bức ảnh đối mặt của 152 đấu thủ Giải vô địch đấu võ thuật đỉnh cao và đánh giá cường độ nụ cười của họ. Điều thú vị là, các võ sĩ chiến thắng có nụ cười ít mãnh liệt hơn trong các cuộc đối mặt trước trận đấu so với những người thua cuộc, và các võ sĩ chiến thắng bằng đòn hạ gục lại có nụ cười ít mãnh liệt nhất.

Điều này cho chúng ta biết điều gì? Nó cho thấy rằng trong bối cảnh mà sự thống trị về mặt thể chất là quan trọng, nụ cười có thể là dấu hiệu của sự xoa dịu - có thể là một dạng đề nghị hòa bình - và địa vị phụ thuộc. Điều có vẻ đã xảy ra là các võ sĩ mỉm cười và vô tình để lộ ra cảm giác yếu đuối của chính họ, do đó truyền lợi thế về mặt tâm lý cho đối thủ. Thông điệp từ điều này là việc kiểm soát trạng thái cảm xúc của bạn, tránh mỉm cười và thể hiện rằng bạn đang chiếm ưu thế, ngay cả khi điều đó không được cảm nhận, là một chiến lược tốt trong môi trường cạnh tranh.

Do đó, nụ cười có thể là một người bạn giả tạo. Mọi người cười - hoặc không - vì đủ mọi lý do, không chỉ đơn giản là họ cảm thấy vui vẻ. Nhưng, như câu nói, nếu bạn không thể đánh bại họ, hãy tham gia cùng họ. Lần tới khi bạn chụp ảnh, đừng nói "cheese"; hãy nói "cheeks". Nói "cheeks" không chỉ định hình miệng bạn đẹp mà còn nhắc nhở bạn phải nhếch má lên thành nụ cười Duchenne chân thật, thỏa mãn thị giác.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

 Jane's flat affords ______ views over the valley and mountains beyond.

widespread

alternate

sweeping

general

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

- Widespread: phổ biến, lan rộng

- Alternate: luân phiên

- Sweeping: có ảnh hưởng rộng/ chung chung

- General: cảnh bao quát (general view: cảnh bao quát)

Dịch nghĩa: Căn hộ của Jane có tầm nhìn bao quát ra thung lũng và những ngọn núi phía xa.a

63. Trắc nghiệm
1 điểm

 She ________ fainted when she heard that her son had died.

rather than

nothing but

near

all but

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: D

Thành ngữ: all but: gần như/ hầu như

Dịch nghĩa: Cô ấy gần như ngất xỉu khi nghe tin con trai mình đã mất.

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Daniel roamed the supermarket the whole morning just to buy a __________ for his new house.

square wooden dining table

dining square wooden table

square dining wooden table

wooden square dining table

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: 

Vị trí các tính từ trong câu: 

Opinion → Size → Age → Shape (square) → Color → Origin → Material (wooden) → Purpose (dining)

(Ý kiến → Kích cỡ → Tuổi → Hình dạng → Màu sắc → Xuất xứ → Chất liệu → Mục đích)

Dịch nghĩa: Daniel lang thang khắp siêu thị cả buổi sáng chỉ để mua một chiếc bàn ăn bằng gỗ hình vuông cho ngôi nhà mới của mình.

65. Trắc nghiệm
1 điểm

At first Tom insisted he was right but then began to back _______.

out

down

off

away

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Back down: rút lại ý kiến/ thừa nhận đã sai

Dịch nghĩa: Lúc đầu Tom khăng khăng mình đúng nhưng sau đó bắt đầu thừa nhận mình sai.

66. Trắc nghiệm
1 điểm

 It's amazing how Jenny acts as though she and Darren _______ serious problems at the moment.

weren't having

aren't having

hadn’t been having

hadn't had

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cấu trúc với “as if/ as though” để giả định sự việc không có thật ở hiện tại:

S + Vs/es + as if/ as though + S + V-ed.

Dịch nghĩa: Thật ngạc nhiên khi Jenny hành động như thể cô ấy và Darren không hề gặp vấn đề gì nghiêm trọng vào lúc này.

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Thanks to her teacher's encouragement, she has made great ________ in her study.

contributions

strides

acquisitions

impacts

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

- Contribution: sự đóng góp

- Stride: sự tiến bộ

- Acquisition: sự đạt được

- Impact: sự ảnh hưởng

Dịch nghĩa: Nhờ sự động viên của giáo viên, cô ấy đã có những bước tiến lớn trong học tập.

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Last weekend, ________ nothing to watch on TV, we played chess together.

there being

there having

being

having had

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cấu trúc tuyệt đối (cụm từ độc lập): N + V-ing (bổ nghĩa cho cả câu và phân cách bằng dấu phẩy).

Dịch nghĩa: Cuối tuần trước, vì không có gì để xem trên TV nên chúng tôi đã cùng nhau chơi cờ vua.

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Due to time ________, we’ll have to end the meeting at three o'clock.

functions

processes

constraints

boundaries

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Time constraints: giới hạn thời gian

Dịch nghĩa: Do hạn chế về thời gian, chúng tôi sẽ phải kết thúc cuộc họp vào lúc ba giờ.

70. Trắc nghiệm
1 điểm

These stiff trainers take weeks to ________.

break in

look through

put up with

take to

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Cụm động từ: take to: bắt đầu thích…/ quen với ….

Dịch nghĩa: Những đôi giày thể thao cứng như này thì phải mất vài tuần để bắt đầu quen với nó.

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Round and round ___________.

the wheels of the engine went

went the wheels of the engine

going the wheels of the engine

did the wheels of the engine go

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

“Round and round” là cụm từ chỉ phương hướng/ chuyển động và nó đứng đầu câu 🡪 câu đảo ngữ: Từ chuyển động + V + S.

Dịch nghĩa: Bánh xe của động cơ quay tròn, quay tròn.

72. Trắc nghiệm
1 điểm

What makes me so sad about our divorce is that we used to be _______.

head over heels

here and there

in the pink

in deep water

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cụm từ: head over heels (si mê, yêu say đắm): người nói cảm thấy buồn khi ly hôn, nghĩa là trước đây họ từng yêu nhau rất nhiều.

Dịch nghĩa: Điều khiến tôi buồn nhất về cuộc ly hôn của chúng tôi là chúng tôi đã từng yêu nhau say đắm. 

73. Trắc nghiệm
1 điểm

The endless parade of _______ on TV has made today's young girls obsessed with their bodies.

surgical celebrities enhanced

celebrities enhancing surgical

enhanced surgically celebrities

surgically-enhanced celebrities

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Từ loại còn thiếu là danh từ 🡪 danh từ chính là “celebrities”, các từ còn lại bổ nghĩa và đứng trước danh từ 🡪 chọn C hoặc D. 

Với đáp án C, trạng từ không đứng sau tính từ nên loại, ta chọn D, có tính từ ghép hợp lệ. (surgically-enhanced)

Dịch nghĩa: Hàng loạt những người nổi tiếng đã phẫu thuật thẩm mỹ xuất hiện liên tục trên TV đã khiến các cô gái trẻ ngày nay ám ảnh với cơ thể của họ.

74. Trắc nghiệm
1 điểm

 Is it necessary that I _______ here tomorrow?

would be

am being

will be

be

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Cấu trúc giả định: It is + tính từ chỉ sự quan trọng, cấp bách (important, necessary, urgent) + S + (should) + V-inf. 

Dịch nghĩa: Tôi có nhất thiết phải ở đây vào ngày mai không?

75. Trắc nghiệm
1 điểm

If Charlie weren't such an absent-minded person, he ______ the house unlocked when going out last night.

wouldn't leave

wouldn't have left

won't leave

didn't leave

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Câu điều kiện hỗn hợp loại 2: If + S + V-ed, S + would/ could/ might + have + V-pp. 

Dịch nghĩa: Nếu Charlie không phải là người đãng trí thì tối qua anh ấy đã không để cửa nhà không khóa khi ra ngoài.

76. Tự luận
1 điểm

 Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first sentence, using the word given. Do not change the word given.

He maintained his position against his adversary. GROUND

________________________________________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: He held/ kept/ stood his ground against his adversary.

Hold/ keep/ stand one’s ground against …: giữ vững lập trường = maintain one’s position

Dịch nghĩa: Ông vẫn giữ vững lập trường của mình trước đối thủ.

77. Tự luận
1 điểm

I can recommend you to the manager; I'm a friend of his. WORD

________________________________________________________________________

Xem đáp án

Đáp án đúng: I can put in a good word for you to the manager; I’m a friend of his.

Put in a good word for somebody: nói điều tích cực về ai đó = recommend somebody

Dịch nghĩa: Tớ có thể nói tốt về cậu với người quản lý; tớ là bạn của ông ấy.

78. Tự luận
1 điểm

He hadn't ever stayed in such a dreadful hotel before. NEVER

________________________________________________________________________

Xem đáp án

Đáp án đúng: Never had he stayed in such a dreadful hotel before.
Dùng câu đảo ngữ với Never: Never + trợ động từ + S + V + ……

Dịch nghĩa: Anh ấy chưa bao giờ ở trong một khách sạn tệ đến thế.

79. Tự luận
1 điểm

Alison bought the big house because she wanted to open a hotel. VIEW

________________________________________________________________________

Xem đáp án

Đáp án đúng: Alison bought the big house with a view to opening a hotel.

With a view to + V-ing: mục đích để làm gì 

Dịch nghĩa: Alison mua căn nhà lớn với mục đích mở một khách sạn.

80. Tự luận
1 điểm

I felt vaguely that something was wrong, but what was it? BACK

________________________________________________________________________

Xem đáp án

Đáp án đúng: I felt at the back of my mind that something was wrong, but what was it?

At the back of one’s mind: trong thâm tâm

Dịch nghĩa: Trong thâm tâm tôi cảm thấy có điều gì đó không ổn, nhưng đó là điều gì?

81. Tự luận
1 điểm

Finish each of the following sentences in such a way that it means exactly the same as the sentence printed before it. 

Write your answer in the corresponding numbered boxes on the answer sheet

She is now leading a normal life as a result of all the support she received from social workers.

Had _________________________________________________

Xem đáp án

Đáp án đúng: Had she not received so much support from social workers, she wouldn’t be leading such a normal life now.

→ Had it not been for all the support she received from social workers, she wouldn’t be

leading such a normal life now.

Câu đảo ngữ điều kiện loại 3: Had + S + Vpp, S + would + have + Vpp.

Hoặc: Had it not been for + N/ V-ing, S + would/ could + have + Vpp: nếu không có/ vì …. thì ….

Dịch nghĩa: 

Hiện tại, cô ấy đang có cuộc sống bình thường nhờ sự hỗ trợ từ các nhân viên xã hội.

🡪 Nếu không nhận được sự hỗ trợ từ các nhân viên xã hội, cô ấy sẽ không thể có cuộc sống bình thường như bây giờ.

82. Tự luận
1 điểm

Your silly questions distracted me.

You drove _________________________________________________

Xem đáp án

Đáp án đúng: You drove me to distraction with your silly questions.

Drive somebody to distraction: làm ai đó mất tập trung

Dịch nghĩa: 

Những câu hỏi ngớ ngẩn của cậu làm tôi mất tập trung.

🡪 Cậu làm tôi mất tập trung vì những câu hỏi ngớ ngẩn của cậu đó.

83. Tự luận
1 điểm

 No one stands a chance of beating Mansell in this year's championship.

It's a foregone _________________________________________________

Xem đáp án

Đáp án đúng: It's a foregone conclusion that Mansell will win this year’s championship.

Foregone conclusion: kết quả có thể dự đoán trước

Dịch nghĩa: 

Không ai có cơ hội đánh bại Mansell trong chức vô địch năm nay.

🡪 Có thể kết luận chắc chắn rằng Mansell sẽ giành chức vô địch năm nay.

84. Tự luận
1 điểm

In spite of her initial reluctance to take the job, she's got on very well.

Reluctant _________________________________________________

Xem đáp án

Đáp án đúng: Reluctant as/ though she was to take the job at first, she’s got on very well.
Adj/ Adv + As/ Though + S + V: mặc dù ….

Dịch nghĩa: 

Mặc dù ban đầu cô ấy miễn cưỡng nhận công việc, nhưng cô ấy đã làm rất tốt. 

🡪 Mặc dù ban đầu cô ấy miễn cưỡng nhận công việc, nhưng cô ấy đã làm rất tốt.

85. Tự luận
1 điểm

The fact that he will never race again is something he cannot accept.

He can’t come to _________________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: He can’t come to terms with the fact that he will never race again.

Come to terms with something: chấp nhận điều gì đó

Dịch nghĩa: 

Sự thật mà anh ấy sẽ không bao giờ đua nữa là điều anh ấy không thể chấp nhận.

🡪 Anh ấy không thể chấp nhận sự thật là anh ấy sẽ không bao giờ đua nữa.

86. Tự luận
1 điểm

Write a paragraph of around 150 words to answer the following question:

Today more and more tourists are visiting places where conditions are difficult, such as the Sahara desert or the Antarctic.

What are the disadvantages of adventure travel?

Xem đáp án

Học sinh tự làm