Đề thi thử tuyển sinh vào lớp 10 môn tiếng anh năm 2025 - Sở GD&ĐT Bà Rịa Vũng Tàu lần 1
Đề thi

Đề thi thử tuyển sinh vào lớp 10 môn tiếng anh năm 2025 - Sở GD&ĐT Bà Rịa Vũng Tàu lần 1

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1094 lượt thi
27 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

The woman is a famous pianist. She performed at the concert last night. (Combine the two sentences, using Relative clause)

→ ________________________________________________________________

Xem đáp án

Đáp án đúng: The woman who performed at the concert last night is a famous pianist.

Hướng dẫn dịch: Người phụ nữ người mà biểu diễn ở buổi hòa nhạc tối qua là một nghệ sĩ piano nổi tiếng.

Đoạn văn

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each numbered blank from 13 to 15 (0.75 pts.)

Discover the Beauty of Ba Ria-Vung Tau!

Looking for the perfect getaway? Visit Ba Ria-Vung Tau, a stunning destination with beautiful beaches, rich culture, and exciting activities! Enjoy relaxing on long sandy shores, swimming in clear waters, and (13) _____ popular spots like Back Beach and Front Beach. For nature lovers, the lush green landscapes of the Nui Dinh Mountains offer amazing hikes and panoramic views. Don't miss the famous Christ statue or the lively Vung Tau Market! Whether you're (14) _____ adventure, relaxation, or culture, Ba Ria-Vung Tau has something for everyone. Come and (15) _____ the charm of this coastal paradise today! Plan your trip now!

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Enjoy relaxing on long sandy shores, swimming in clear waters, and (13) _____ popular spots like Back Beach and Front Beach.

explore

explored

to explore

exploring

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Khi có “and/or/but” thì hai vế có cùng chức năng từ loại/ ngữ pháp/ngữ nghĩa

Hướng dẫn dịch: Tận hưởng việc thư giãn ở những bãi cát trải dài, bơi trong làn nước trong vắt và khám phá những điểm nổi tiếng như là Bãi Sau và Bãi Trước.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Whether you're (14) _____ adventure, relaxation, or culture, Ba Ria-Vung Tau has something for everyone.

in

under

into

on

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

be into sth: đam mê, thích thứ gì đó

Hướng dẫn dịch: Cho dù bạn có đang say mê những chuyến phiêu lưu, sự thư giãn hay văn hoá, Bà Rịa-Vũng Tàu luôn có một thứ gì đó cho tất cả mọi người.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Come and (15) _____ the charm of this coastal paradise today

try

have

take

experience

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

experience (v) trải nghiệm

Hướng dẫn dịch: Hãy đến và trải nghiệm sự quyến rũ của thiên đường bên bờ biển ngay hôm nay!

Dịch bài đọc:

Khám phá vẻ đẹp của Bà Rịa-Vũng Tàu!

Bạn đang tìm kiếm một nơi hoàn hảo để nghỉ ngơi? Đến thăm Bà Rịa-Vũng Tàu, một điểm đến đáng kinh ngạc với những bãi biển đẹp, văn hoá giàu có và những hoạt động thú vị! Tận hưởng việc thư giãn ở những bãi cát trải dài, bơi trong làn nước trong vắt và khám phá những điểm nổi tiếng như là Bãi Sau và Bãi Trước. Với những người yêu thiên nhiên, những phong cảnh xanh tươi của núi Dinh cung cấp những chuyến đi bộ đường dài tuyệt vời và cái nhìn toàn cảnh. Đừng bỏ lỡ tượng Chúa Kitô nổi tiếng hoặc chợ Vũng Tàu sống động! Cho dù bạn có đang say mê những chuyến phiêu lưu, sự thư giãn hay văn hoá, Bà Rịa-Vũng Tàu luôn có một thứ gì đó cho tất cả mọi người. Hãy đến và trải nghiệm sự quyến rũ của thiên đường bên bờ biển ngay hôm nay! Hãy lên kế hoạch cho chuyến đi của bạn ngay bây giờ!

5. Tự luận
1 điểm

“Are you excited about exploring the natural wonders of your country?” Anna said to Joe. (Rewrite the sentence, using Reported speech)

→ ________________________________________________________________

Xem đáp án

Đáp án đúng: Anna asked Joe if he was excited about exploring the natural wonders of his country.

Câu tường thuật: S + asked/wanted…+ if/whether + S + V

Hướng dẫn dịch: Anna hỏi Joe liệu anh ấy có thích khám phá những kì quan thiên nhiên ở đất nước của anh ấy không.

Đoạn văn

Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each numbered blank from 16 to 18. (0.75 pts)

Announcement: Healthy Living for Teens

Hey teens! Living a healthy lifestyle is crucial for both your physical and mental well-being. Start by eating a balanced diet rich in fruits, vegetables, whole grains, and lean proteins. Try to reduce your intake of junk food, sugary drinks, and snacks. Regular exercise is important, too. Aim (16) _____ at least 30 minutes of activity each day, whether it's playing sports, dancing, or simply walking. Getting enough sleep is key. Around 8 hours per night will help you (17) _____ energized and focused. Don't forget your mental health! Take time to relax, manage stress, and talk to someone if you ever feel anxious or down. Healthy habits today (18) _____ a brighter and happier future!

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Aim (16) _____ at least 30 minutes of activity each day, whether it's playing sports, dancing, or simply walking.

for

with

to

by

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: Mục tiêu dành ít nhất 30 phút tập luyện mỗi ngày, bất kể nó là chơi thể thao, nhảy múa hay đơn giản chỉ là việc đi bộ.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Around 8 hours per night will help you (17) _____ energized and focused. Don't forget your mental health

take

make

lack

stay

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

stay (v) duy trì

Hướng dẫn dịch: Ngủ khoảng 8 giờ mỗi tốt sẽ giúp bạn duy trì năng lượng và tập trung.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Healthy habits today (18) _____ a brighter and happier future!

look at

lead to

belong to

refer to

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

- look at: nhìn, xem xét

- lead to: dẫn đến

- belong to: thuộc về

- refer to: đề cập đến

Hướng dẫn dịch: Thói quen lành mạnh ngày nay sẽ dẫn đến một tương lai tươi sáng và hạnh phúc hơn!

Dịch bài đọc:

Thông báo: Cuộc sống lành mạnh cho thanh thiếu niên

Này các thanh thiếu niên! Sống một lối sống lành mạnh thì cần thiết cho cả sức khoẻ thể chất và tinh thần. Bắt đầu bằng một chế độ ăn cân bằng giàu hoa quả, rau củ, các loại ngũ cốc nguyên cám và protein nạc. Cố gắng giảm tiêu thụ đồ ăn nhanh, nước ngọt và bim bim. Tập thể dục thường xuyên cũng quan trọng nữa. Mục tiêu dành ít nhất 30 phút tập luyện mỗi ngày, bất kể nó là chơi thể thao, nhảy múa hay đơn giản chỉ là việc đi bộ. Ngủ đủ giấc cũng là một chìa khoá. Ngủ khoảng 8 giờ mỗi tốt sẽ giúp bạn duy trì năng lượng và tập trung. Đừng quên sức khỏe tinh thần của bạn! Hãy dành thời gian để nghỉ ngơi, quản lý sự căng thẳng và nói chuyện với ai đó nếu bạn cảm thấy căng thẳng hoặc tâm trạng đi xuống. Thói quen lành mạnh ngày nay sẽ dẫn đến một tương lai tươi sáng và hạnh phúc hơn!

9. Tự luận
1 điểm

Write a passage (about 70 words) about what you like about living in the city. (1pt.)

Xem đáp án

Gợi ý: I like living in the city because it is always exciting and full of activity. There are many shops, cafes, and restaurants where I can try new foods. I can visit parks, cinemas, and museums with my friends. The streets are busy, but the trains and buses make it easy to travel. At night, the lights of tall buildings make the city look beautiful. I enjoy walking on the sidewalks, feeling the energy around me. Living in the city is fun and never boring.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 19 to 24. (1.5 pts)

Alice and her younger brother, Luke, experienced a very special holiday. When Alice turned sixteen, their parents made a bold decision: take them out of school for six months to embark on a journey around the world.

The parents thought it was better for Alice and Luke to see different countries and learn from new experiences. However, they had to study and almost every day, they had online classes, covering subjects like mathematics and science. They also learned about the history of the places they visited. Sometimes, they went to museums or read guidebooks.

They did many amazing things during their travels. They took a boat trip along the Mekong River in Vietnam and explored the Taj Mahal in India. Luke liked seeing the animals in Amboseli National Park in Kenya. Alice also liked it, but her favorite place was the Rocky Mountains in Canada. They camped there for a few days, and the view was beautiful!

Now, they are back home. Alice is happy to be back at school and see her friends. When asked if she had missed anything, she replied that she hadn't. She enjoyed the whole adventure.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Why did Alice’s parents decide to take the family on a round-the-world trip?

To give Alice and Luke a break from school.

To provide Alice and Luke with real-world learning experiences.

Because they wanted to move to another country.

Because they won a free trip.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Thông tin: The parents thought it was better for Alice and Luke to see different countries and learn from new experiences.

Hướng dẫn dịch: Bố mẹ nghĩ rằng đó là điều tốt cho Alice và luke để nhìn thấy những quốc gia khác nhau và học được từ những trải nghiệm mới.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “embark” in the first paragraph is CLOSEST in meaning to ______.

conclude

complete

visit

begin

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

embark (v) tham gia, bắt đầu

Hướng dẫn dịch: Khi Alice lên 16 tuổi, bố mẹ của họ đưa ra một quyết định liều lĩnh: cho họ nghỉ học trong 6 tháng để bắt đầu một chuyến hành trình vòng quanh thế giới.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Alice and Luke had to study the following subjects in their online classes EXCEPT ______.

mathematics

biology

history

science

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Thông tin: However, they had to study and almost everyday, they had online classes, covering subjects like mathematics and science. they also learned about the history of the places they visited.

Hướng dẫn dịch: Tuy nhiên, họ phải học và hầu hết ngày, họ có các lớp học trực tuyến, đảo bảo những môn học như là toán và khoa học. Họ cũng phải học về lịch sử của những nơi mà họ đã đến thăm.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

In the third paragraph, Alice ______

shared her experiences and favorite locations from the trip.

explained how she learned a new language.

described her favorite foods from the trip.

talked about the educational aspects of her travels.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thông tin: Alice also liked it, but her favourite place was the Rocky Mountains in Canada. They camped there for a few days, and the view was beautiful!

Hướng dẫn dịch: Alice cũng thích nó, nhưng địa điểm yêu thích của cô ấy là dãy núi Rocky ở Canada. Họ cắm trại ở đó một vài ngày và khung cảnh quá đẹp!

14. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the word “there” in the third paragraph refer to?

The Taj Mahal in India.

The Rocky Mountains in Canada.

Amboseli National Park in Kenya.

The Mekong River in Vietnam.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Alice cũng thích nó, nhưng địa điểm yêu thích của cô ấy là dãy núi Rocky ở Canada. Họ cắm trại ở đó một vài ngày và khung cảnh quá đẹp!

15. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the best title for the passage?

A round-the-world Adventure

A Day at School

Alice and Luke's Summer Vacation

Memories of the Rocky Mountains

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch:

A. Một chuyến phiêu lưu vòng quanh thế giới.

B. Dãy núi Rocky ở Canada.

B. Công viên quốc gia Amboseli ở Kenya.

D. Sông Mê Kông ở Việt Nam.

Dịch bài đọc:

Alice và em trai của ấy, luke, vừa trải qua một kỳ nghỉ rất đặc biệt. Khi Alice lên 16 tuổi, bố mẹ của họ đưa ra một quyết định liều lĩnh: cho họ nghỉ học trong 6 tháng để bắt đầu một chuyến hành trình vòng quanh thế giới.

Bố mẹ nghĩ rằng đó là điều tốt cho Alice và luke để nhìn thấy những quốc gia khác nhau và học được từ những trải nghiệm mới. Tuy nhiên, họ phải học và hầu hết ngày, họ có các lớp học trực tuyến, đảo bảo những môn học như là toán và khoa học. Họ cũng phải học về lịch sử của những nơi mà họ đã đến thăm. Đôi lúc, họ đến bảo tàng hoặc đọc sách hướng dẫn.

Họ làm nhiều điều thú vị trong suốt chuyến du lịch. Họ thuê một con thuyền dọc theo sông Mê Kông ở Việt Nam và khám phá đền Taj Mahal ở Ấn Độ. Luke thích nhìn ngắm những loài động vật ở công viên quốc gia Amboseli ở Kenya. Alice cũng thích nó, nhưng địa điểm yêu thích của cô ấy là dãy núi Rocky ở Canada. Họ cắm trại ở đó một vài ngày và khung cảnh quá đẹp!

Hiện tại, họ trở về nhà. Alice rất vui vì được trở lại trường và gặp bạn bè của cô ấy. Khi được hỏi liệu cô ấy có bỏ lỡ điều gì không, cô ấy trả lời rằng không. Cô ấy đã tận hưởng trong suốt chuyến phiêu lưu.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

If you ______ your time effectively, you ______ stressed out to accomplish all the assignments.

manage / may feel

don’t manage / may feel

manage / should feel

won’t manage / should feel

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Nếu bạn không quản lý thời gian của bạn một cách hiệu quả, bạn sẽ cảm thấy quá căng thẳng khi phải hoàn thành mọi công việc.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Da Nang is an ideal ______ for holidaymakers.

destination

position

situation

location

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

- destination (n) điểm đến

- position (n) vị trí

- situation (v) tình huống

- location (v) địa điểm

Hướng dẫn dịch: Đà Nẵng là một điểm đến lý tưởng cho khách du lịch.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

______ a country’s cultural heritage is, ______ people try to preserve it.

The more valuable / the more

The more valuable / the less

The most valuable / the more

The valuable / the less

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

So sánh đồng tiến: The + (so sánh hơn) adj/adv + S + V, the + (so sánh hơn) adj/adv + S + V

19. Trắc nghiệm
1 điểm

I am trying to ______ fast food to stay healthy.

take part in

get on with

cut down on

run out of

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

- take part in: tham gia

- get on with: hoà hợp với

- cut down on: cắt giảm, giảm bớt

- run out of: cạn kiệt

Hướng dẫn dịch: Tôi đang cố gắng cắt giảm đồ ăn nhanh để duy trì sức khỏe.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

They have just set up a digital library _____ is open to all students in our province.

whose

that

which

who

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

which thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc

Hướng dẫn dịch: Họ vừa thành lập một thư viện số cái mà được mở cho mọi học sinh trong tỉnh của chúng ta.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

A group of students suggested the government ______ out a project which turns food waste into energy.

carrying

should carry

carried

would carry

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

carry out: tiến hành

Hướng dẫn dịch: Một nhóm học sinh đề xuất chính phủ nên tiến hành một dự án cái mà chuyển hoá chất thải thực phẩm thành năng lượng

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Young people prefer self-guided tours because they can do everything ______ their own.

at

in

on

for

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

on one’s own: tự mình, một mình

Hướng dẫn dịch: Người trẻ thích du lịch tự túc bởi vì họ có thể làm mọi thứ một mình.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

I’m a newcomer here. Do you know ______ to buy some fresh fruit for breakfast?

why

which

where

what

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

where là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn

Hướng dẫn dịch: Tôi là người mới đến ở đây. Bạn có biết nơi nào mua hoa quả tươi cho bữa sáng không?

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Mary: What were you doing at 7 o’clock yesterday morning, Nam? Nam: I ______ English with my friends then.

was studying

am studying

study

studied

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn: at 7 o’clock yesterday morning

Thì quá khứ tiếp diễn: S + was/were + Ving

Hướng dẫn dịch:

Mary: Bạn đã làm gì vào bảy giờ sáng hôm qua, Nam?

Nam: Mình đã học tiếng Anh với bạn bè của mình.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

CIRCLE A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correcting.

The little girl wants to become an electrician because she enjoys to repair electrical equipment.

become

because

to repair

electrical

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Sửa lại: to repair => repairing

enjoy + Ving: thích làm gì

Hướng dẫn dịch: Cô gái nhỏ muốn trở thành một thợ điện bởi vì cô ấy thích sửa chữa các thiết bị điện.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Nick wishes his parents ______ him more freedom to pursue his own interests.

can give

gives

didn’t give

gave

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Câu ước ở hiện tại: S + wish(es) + S + V(quá khứ đơn)

Hướng dẫn dịch: Nick ước rằng bố mẹ của anh ấy cho anh ấy nhiều tự do để theo đuổi sở thích của anh ấy.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

I loved traveling to Ha Long Bay, ______ I didn't have enough time.

so

and

because

but

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

- so: nên

- and: vì

- because: bởi vì

- but: nhưng

Hướng dẫn dịch: Tôi thích du lịch đến vịnh Hạ Long, nhưng tôi không có đủ thời gian.